K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
17 tháng 5 2020
- Hàm số y = cosx trên đoạn [−π2;3π2][−π2;3π2]
Các khoảng tăng: [−π2;0];[π;3π2][−π2;0];[π;3π2]
Các khoảng giảm: [0, π ],
- Hàm số y = |x| trên khoảng (-∞; +∞)
Khoảng tăng: [0, +∞)
Khoảng giảm (-∞, 0].
8 tháng 11 2017
x=17 vì ab+a+b-ab=ab-ab+a+b
ab-ab+a+b=a+b
a+b giá trị lớn nhất thì ab=98 hoặc ab=89
AN
12 tháng 11 2017
Bạn ơi cái ab thứ nhất có gạch ngang trên đầu là số có 2 chữ số đó bạn không phải a. b đâu. Cái ab thứ hai mới là a.b
Với lại mik cũng không hiểu cách làm của bạn lắm =)


Nhãnđ
x=17 vì ab+a+b-ab=ab-ab+a+b
ab-ab+a+b=a+b
a+b giá trị lớn nhất thì ab=98 hoặc ab=89
1. Tính đạo hàm của \(g(x)\):
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp \(g'(x) = u'(x) \cdot f'(u(x))\):
\(g^{\prime }(x)=(x^{2}-2x)^{\prime }\cdot f^{\prime }(x^{2}-2x)=(2x-2)\cdot f^{\prime }(x^{2}-2x)\)
2. Tìm các nghiệm làm đạo hàm đổi dấu (\(g'(x) = 0\)):
\(g^{\prime }(x)=0\Leftrightarrow \left[\begin{aligned}&2x-2=0\quad (1)\\ &f^{\prime }(x^{2}-2x)=0\quad (2)\end{aligned}\right.\)
• Giải phương trình (1):
\(2x-2=0\Leftrightarrow x=1\quad \text{(nghiệm đơn)}\)
• Giải phương trình (2):
Theo đề bài, biểu thức đạo hàm là \(f'(t) = t(t-1)(t+2)^2\). Do đó:
\(f^{\prime }(t)=0\Leftrightarrow \left[\begin{aligned}&t=0\quad \text{(nghiệm đơn)}\\ &t=1\quad \text{(nghiệm đơn)}\\ &t=-2\quad \text{(nghiệm kép)}\end{aligned}\right.\)Thay \(t = x^2 - 2x\), ta xét các trường hợp:
• Với \(t = 0 \Leftrightarrow x^2 - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} & x = 0 \\ & x = 2 \end{aligned}\right.\) (2 nghiệm đơn)
• Với \(t = 1 \Leftrightarrow x^2 - 2x = 1 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} & x = 1 + \sqrt{2} \\ & x = 1 - \sqrt{2} \end{aligned}\right.\) (2 nghiệm đơn)
• Với \(t = -2 \Leftrightarrow x^2 - 2x = -2 \Leftrightarrow x^2 - 2x + 2 = 0\) (Phương trình vô nghiệm)
3. Kết luận số điểm cực trị:
Phương trình \(g'(x) = 0\) có tổng cộng các nghiệm đơn phân biệt là:
\(x=1,\quad x=0,\quad x=2,\quad x=1-\sqrt{2},\quad x=1+\sqrt{2}\)
Nguyễn Thanh Lâm sai rồi đấy là toán lớp 6 mà còn đây là toán lớp 12
\(g^{\prime }(x)=(x^{2}-2x)^{\prime }\cdot f^{\prime }(x^{2}-2x)=(2x-2)\cdot f^{\prime }(x^{2}-2x)\)Bước 2: Giải phương trình \(g'(x) = 0\)\(g^{\prime }(x)=0\Leftrightarrow \left[\begin{aligned}&2x-2=0\quad (1)\\ &f^{\prime }(x^{2}-2x)=0\quad (2)\end{aligned}\right.\)
- Giải phương trình (1):
- Giải phương trình (2):
- \(x = 0\) (nghiệm đơn)
- \(x = 1\) (nghiệm đơn)
- \(x = -2\) (nghiệm kép / bội chẵn) \(\rightarrow \) Lưu ý: Đạo hàm không đổi dấu khi đi qua nghiệm bội chẵn, nên ta loại trường hợp này khi tìm cực trị.
- Trường hợp 2.1: \(x^2 - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} & x = 0 \\ & x = 2 \end{aligned}\right.\) (Đây là 2 nghiệm đơn).
- Trường hợp 2.2: \(x^2 - 2x = 1 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} & x = 1 + \sqrt{2} \\ & x = 1 - \sqrt{2} \end{aligned}\right.\) (Đây là 2 nghiệm đơn).
Bước 3: Tổng hợp số điểm cực trịTập nghiệm của phương trình \(g'(x) = 0\) gồm các nghiệm lẻ (làm đạo hàm đổi dấu) là:\(2x-2=0\Leftrightarrow x=1\)
(Đây là 1 nghiệm đơn).
Dựa vào biểu thức \(f'(x) = x(x-1)(x+2)^2\), ta thấy \(f'(x) = 0\) khi:
Do đó, phương trình \(f'(x^2 - 2x) = 0\) tương đương với các trường hợp làm đổi dấu đạo hàm:
\(x=1,\quad x=0,\quad x=2,\quad x=1+\sqrt{2},\quad x=1-\sqrt{2}\)Tất cả 5 nghiệm này đều phân biệt và đều là nghiệm bội lẻ (nghiệm đơn). Do đó, đạo hàm \(g'(x)\) sẽ đổi dấu khi đi qua cả 5 điểm này.Vậy hàm số \(g(x) = f(x^2 - 2x)\) có 5 điểm cực trị.