hoa có ngày nở lại , nhưng người không thể trẻ lại
Giới thiệu về bản thân
bạn không nên đăng linh tinh nhé
bạn không nên đăng linh tinh nhé
bạn không nên đăng linh tinh nhé
chúc mừng các bạn nha
"lao động"
• "lao động" (1): Là động từ.
• Phân tích: Từ này chỉ hoạt động sản xuất, làm việc của người nông dân ("Người nông dân bắt đầu lao động"). Nó đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
• "lao động" (2): Là danh từ.
• Phân tích: Từ này chỉ khái niệm về hoạt động của con người nói chung. Trong câu, nó đứng sau lượng từ "Những" và từ chỉ loại "giờ" ("Những giờ lao động vất vả ấy..."), đóng vai trò làm thành phần bổ nghĩa trong cụm danh từ để làm rõ nghĩa cho "giờ".
b. Xác định các tính từ có trong đoạn văn
Các tính từ xuất hiện trong đoạn văn gồm có:
• chậm rãi (đặc điểm của hành động mặt trời lên)
• vất vả (đặc điểm của giờ lao động)
• no đủ (đặc điểm của mùa màng)
• chăm chỉ (đặc điểm tính cách của người nông dân)
• khô cằn (đặc điểm của thửa ruộng)
• trù phú (đặc điểm của cánh đồng)
Phong trào Văn hóa Phục hưng (Thế kỷ XIV - XVII)
• Bản chất: Phong trào khôi phục lại những giá trị tinh hoa của văn hóa cổ đại Hy Lạp - La Mã, đồng thời xây dựng một nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
• Quê hương: Khởi nguồn từ Ý (Italia) rồi lan rộng ra toàn cõi Tây Âu.
• Ý nghĩa:
• Đả kích mạnh mẽ Giáo hội Thiên Chúa giáo và chế độ phong kiến suy tàn.
• Đề cao giá trị chân chính của con người (chủ nghĩa nhân văn) và khoa học tự nhiên.
• Mở đường cho sự phát triển hưng thịnh của văn hóa châu Âu.
Phong trào Cải cách tôn giáo (Thế kỷ XVI)
• Bản chất: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống lại hệ tư tưởng phong kiến lỗi thời (mà đại diện là Giáo hội Công giáo).
• Quê hương: Khởi nguồn từ Đức (với đại diện tiêu biểu là Martin Luther) sau đó lan sang Thụy Sĩ, Pháp, Anh...
• Kết quả:
• Khiến Thiên Chúa giáo bị phân hóa thành hai giáo phái lớn: Cựu giáo (Công giáo dòng cũ) và Tân giáo (Tin lành).
• Làm suy yếu nghiêm trọng quyền lực kinh tế, chính trị của Tòa thánh Roma.
Câu a: Tìm độ chênh lệch giữa mực dầu trong ống và mực nước trong chậu.
1. Tính chiều cao cột dầu trong ống (\(h_{d}\)):
• Thể tích lượng dầu rót vào ống:
\(V=\frac{m}{D}=\frac{10\cdot m}{d}=\frac{10\cdot 0,072}{9000}=8\cdot 10^{-5}\text{\ m}^{3}\)
• Chiều cao của cột dầu trong ống là:
\(h_{d}=\frac{V}{S}=\frac{8\cdot 10^{-5}}{2\cdot 10^{-4}}=0,4\text{\ m}=40\text{\ cm}\)
2. Tìm độ chênh lệch mực chất lỏng (\(\Delta h\)):
• Gọi \(\Delta h\) là độ chênh lệch giữa mực dầu trong ống và mực nước trong chậu. Vì dầu nhẹ hơn nước (\(d < d_0\)) nên mực dầu trong ống sẽ cao hơn mực nước ngoài chậu.
• Xét áp suất tại đáy cột dầu (mặt phân cách giữa dầu và nước bên trong ống) và một điểm cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang này ở phía ngoài ống (thuộc nước):
\(p_{\text{trong}}=p_{\text{ngoài}}\implies d\cdot h_{d}=d_{0}\cdot h_{n}\)
(với \(h_{n}\) là độ sâu từ mặt nước trong chậu đến mặt phân cách dưới đáy cột dầu)
• Suy ra chiều cao cột nước tương ứng:
\(h_{n}=\frac{d\cdot h_{d}}{d_{0}}=\frac{9000\cdot 40}{10000}=36\text{\ cm}\)
• Độ chênh lệch giữa mực dầu trong ống và mực nước trong chậu là:
\(\Delta h=h_{d}-h_{n}=40-36=4\text{\ cm}\)
Kết luận câu a: Mực dầu trong ống cao hơn mực nước trong chậu một đoạn \(4\text{ cm}\).
Câu b: Nếu ống có chiều dài \(L = 60\text{ cm}\) thì phải đặt ống thế nào để có thể rót dầu đầy ống.
• Để có thể rót dầu đầy ống mà dầu không bị tràn ra ngoài, toàn bộ chiều dài ống lúc này sẽ chứa đầy dầu, tức là chiều cao cột dầu bằng đúng chiều dài ống: \(h_d' = L = 60\text{ cm}\).
• Theo nguyên lý cân bằng áp suất tại mặt đáy ống (mặt phân cách dầu và nước):
\(d\cdot L=d_{0}\cdot h_{n}^{\prime }\)
• Suy ra độ sâu của đáy ống so với mặt nước ngoài chậu là:
\(h_{n}^{\prime }=\frac{d\cdot L}{d_{0}}=\frac{9000\cdot 60}{10000}=54\text{\ cm}\)
• Đoạn ống ngập trong nước chính là độ sâu từ mặt nước trong chậu đến đáy ống: \(h_{\text{ngập}} = h_n' = 54\text{ cm}\).
Kết luận câu b: Phải đặt ống thẳng đứng sao cho đáy ống ngập sâu dưới mặt nước một đoạn \(54\text{ cm}\) (phần ống nhô lên khỏi mặt nước chậu là \(60 - 54 = 6\text{ cm}\)).
Câu c: Tìm lượng dầu chảy ra ngoài khi ống đang ở trạng thái câu b, người ta kéo lên một đoạn \(x\).
• Khi kéo ống lên một đoạn \(x\), phần đáy ống ngập dưới mặt nước lúc này chỉ còn:
\(h_{n}^{\prime \prime }=h_{n}^{\prime }-x=54-x\text{\ (cm)}\)
• Vì đáy ống lúc này vẫn tiếp xúc với nước, áp suất tại đáy ống thiết lập lại trạng thái cân bằng mới. Chiều cao cột dầu còn lại trong ống là \(h_{d}^{\prime \prime }\):
\(d\cdot h_{d}^{\prime \prime }=d_{0}\cdot h_{n}^{\prime \prime }\implies h_{d}^{\prime \prime }=\frac{d_{0}}{d}\cdot h_{n}^{\prime \prime }=\frac{10000}{9000}\cdot (54-x)=\frac{10}{9}(54-x)=60-\frac{10}{9}x\text{\ (cm)}\)
• Chiều cao của cột dầu bị trào ra ngoài là:
\(\Delta h_{d}=L-h_{d}^{\prime \prime }=60-\left(60-\frac{10}{9}x\right)=\frac{10}{9}x\text{\ (cm)}=\frac{10}{9}x\cdot 10^{-2}\text{\ (m)}\)
• Khối lượng dầu chảy ra ngoài được tính bằng công thức:
\(\Delta m=D\cdot \Delta V=\frac{d}{10}\cdot S\cdot \Delta h_{d}\)
\(\Delta m=\frac{9000}{10}\cdot (2\cdot 10^{-4})\cdot \left(\frac{10}{9}x\cdot 10^{-2}\right)=900\cdot 2\cdot 10^{-4}\cdot \frac{10}{9}x\cdot 10^{-2}=0,002x\text{\ (kg)}=2x\text{\ (g)}\)
(với \(x\) tính bằng đơn vị cm)
Kết luận câu c: Lượng dầu chảy ra ngoài là \(\Delta m = 2x\text{ (g)}\) (với điều kiện \(x \le 54\text{ cm}\) để đáy ống chưa bị nhấc hoàn toàn ra khỏi mặt nước).
high school:trường trung học phổ thông
Điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật liên quan chặt chẽ đến hình thức dinh dưỡng của chúng.
Nơi bom đạn không làm sờn ý chí
Từng tấc đất ngời lên sắc sử vàng.