Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a﴿ 13! = 13.12.11....5.4.3.2.1 => 13! chia hết cho 2 và 5
11! = 11.10.9....5.4.3.2.1 => 11! chia hết cho 2 và 5
=> A = 13! ‐ 11! chia hết cho 2 và 5
c﴿ A = 13! ‐ 11! = 13.12.11! ‐ 11! = ﴾13.12 ‐ 1﴿ .11! = 155.11! chia hết cho 155
Vậy A chia hết cho 155
\(7^{x+1}=7^5\)
\(7^{x}\cdot7=7^5\)
\(7^{x}=7^5:7\)
\(7^{x}=7^4\)
\(\Rightarrow x=4\)
Vậy x = 4
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Gọi \(a b = 10 a + b\), \(b a = 10 b + a\).
Khi đó:
\(a b - b a = \left(\right. 10 a + b \left.\right) - \left(\right. 10 b + a \left.\right) = 9 \left(\right. a - b \left.\right)\)
Vì \(9 \left(\right. a - b \left.\right)\) luôn chia hết cho 9, nên \(a b - b a\) chia hết cho 9.
Chúc em học tốt!
42/46+(-2121/2323)+250/286+(-125125/143143)
=42/46+(-42/46)+250/286+|(-250/286)
=0+0=0
\(x\left(x-1\right)=157\)
=>\(x^2-x-157=0\)
\(\Delta=\left(-1\right)^2-4\cdot1\cdot\left(-157\right)=629>0\)
Do đó: Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\(\left[\begin{array}{l}x=\frac{1-\sqrt{629}}{2\cdot1}=\frac{1-\sqrt{629}}{2}\\ x=\frac{1+\sqrt{629}}{2\cdot1}=\frac{1+\sqrt{629}}{2}\end{array}\right.\)
bài này là cô lớp sáu giao cho em ý em còn chưa học cái đó nữa
LƯU Ý
Các bạn học sinh KHÔNG ĐƯỢC đăng các câu hỏi không liên quan đến Toán, hoặc các bài toán linh tinh gây nhiễu diễn đàn. Online Math có thể áp dụng các biện pháp như trừ điểm, thậm chí khóa vĩnh viễn tài khoản của bạn nếu vi phạm nội quy nhiều lần.
Chuyên mục Giúp tôi giải toán dành cho những bạn gặp bài toán khó hoặc có bài toán hay muốn chia sẻ. Bởi vậy các bạn học sinh chú ý không nên gửi bài linh tinh, không được có các hành vi nhằm gian lận điểm hỏi đáp như tạo câu hỏi và tự trả lời rồi chọn đúng.
Mỗi thành viên được gửi tối đa 5 câu hỏi trong 1 ngày
Các câu hỏi không liên quan đến toán lớp 1 - 9 các bạn có thể gửi lên trang web h.vn để được giải đáp tốt hơn.
Ta thấy ngay biểu thức trên có giá trị lớn hơn 2.
Lại có \(2^{100}\times7\times11⋮2;3^{81}\times13\times14⋮2\)
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, ta suy ra biểu thức trên chia hết cho 2.
Một số lớn hơn 2, chia hết 2, vậy nó là hợp số.
\(\dfrac{2}{1.3}+\dfrac{2}{3.5}+...+\dfrac{2}{2019.2021}\)
= \(2.\left(\dfrac{2}{1.3}+\dfrac{2}{3.5}+...+\dfrac{2}{2019.2021}\right)\)
= \(1.\left(\dfrac{1}{1.3}+\dfrac{1}{3.5}+...+\dfrac{1}{2019.2021}\right)\)
= \(1.\left(1-\dfrac{1}{3}+\dfrac{1}{3}-\dfrac{1}{5}+...+\dfrac{1}{2019}-\dfrac{1}{2021}\right)\)
= \(1.\left(1-\dfrac{1}{2021}\right)\)
= \(1.\dfrac{2020}{2021}\)
= \(\dfrac{2020}{2021}\)
1. Ước và Bội.
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b còn b được gọi là ước của a.
Ví dụ : 18 ⋮ 6 ⇒ 18 là bội của 6. Còn 6 được gọi là ước của 18.
2. Cách tìm bội
Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đớ với lần lượt 0, 1, 2, 3, ...
Ví dụ : B(6) = {0 ; 6 ; 12 ; 18 ; ... }
3. Cách tìm ước.
Ta có thể tìm ước của a (a > 1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem xét a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Ví dụ : Ư(16) = {16 ; 8 ; 4 ; 2 ; 1}
4. Số nguyên tố.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó
Ví dụ : Ư(13) = {13 ; 1} nên 13 là số nguyên tố.
5. Ước chung.
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
6. Ước chung lớn nhất - ƯCLN
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
7. Cách tìm ước chung lớn nhất - ƯCLN
Muốn tìm UCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là UCLN phải tìm.
Ví dụ: Tìm UCLN (18 ; 30)
Ta có:
Bước 1: phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
18 = 2.32
30 = 2.3.5
Bước 2: thừa số nguyên tố chung là 2 và 3
Bước 3: UCLN (18; 30) = 2.3 = 6
Chú ý: Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì UCLN của chúng bằng 1.
Hai hay nhiều số có UCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
8. Cách tìm ƯớC thông qua UCLN.
Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có tể tìm các ước của UCLN của các số đó.
9. Bội chung.
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó
x ∈ BC (a, b) nếu x ⋮ a và x ⋮ b
x ∈ BC (a, b, c) nếu x ⋮ a; x ⋮ b; x ⋮ c
10. Các tìm bội chung nhỏ nhất. (BCNN)
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
HT
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
cảm ơn bạn đã đánh giá o.lm nhé !
uk
🥀🥀🥀