Đỗ Bá Hải Đăng
Giới thiệu về bản thân
ko phaoe w
ưerwrw
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐườn
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khá
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc v
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó,
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật.
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song Xét tứ giác A F M E, ta có:
- Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
- Xét tứ giác A F M E, ta có:
- Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
- Đường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
- Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
- Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
- Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khXét tứ giác A F M E, ta có:
- Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
- Xét tứ giác A F M E, ta có:
- Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
- Đường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
- Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
- Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
- Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nênXét tứ giác A F M E, ta có:
- Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
- Xét tứ giác A F M E, ta có:
- Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
- Đường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
- Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
- Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
- Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
- Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. Vay
- \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
- Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. Vay
- ác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
\hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
- Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. Vay
- với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
uông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
c, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
g thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có mộ
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng q
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
ua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
t góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
har
ko caafn hocj chuanr bij dups roi
- Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
- Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
- Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
- Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
- Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay
?
have been trying
has been running
haven't seen
have had
have been sleeping
has been resting - has had
has been waiting
am visiting - have never been
have you learned
haven't come - am visiting
Cước chú là phần ghi chú nhỏ trong văn bản để giải thích từ khó, nguồn trích dẫn hoặc bổ sung thông tin.
Cách ghi cước chú:
Đánh số hoặc kí hiệu ở chỗ cần chú thích trong bài.
Ghi phần giải thích ở cuối trang hoặc cuối văn bản.
Thuật ngữ là những từ ngữ dùng để biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ hoặc một lĩnh vực chuyên môn nhất định.
Để xác định thuật ngữ trong văn bản, em có thể làm như sau:
Tìm những từ ngữ thuộc một lĩnh vực cụ thể
Ví dụ:
Trong môn Sinh học: tế bào, quần thể, hệ sinh thái, di truyền.
Trong môn Toán học: phân số, phương trình, tam giác, đường tròn.
Trong môn Vật lí: lực, nhiệt năng, vận tốc, áp suất.