Đỗ Bá Hải Đăng

Giới thiệu về bản thân

hi how are you
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

nói chung là của mình hết


  • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
    • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
    • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
    • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
    • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
    • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐườn
    • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
      • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
        • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
        • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
      • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
      • Mặt khá
      • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
        • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
        • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
          • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
          • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
        • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
        • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
        • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc v
        • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
          • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
          • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
            • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
            • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
          • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
          • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
          • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
        • Do đó,
        • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
          • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
          • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
            • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
            • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
          • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
          • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
          • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật.
          • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
            • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
            • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
              • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
              • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
            • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
            • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song Xét tứ giác A F M E, ta có:
            • Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
            • Xét tứ giác A F M E, ta có:
            • Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
            • Đường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
            • Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
            • Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
            • Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay
            • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
              • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
              • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
                • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
                • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
              • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
              • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
              • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
            • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khXét tứ giác A F M E, ta có:
            • Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
            • Xét tứ giác A F M E, ta có:
            • Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
            • Đường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
            • Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
            • Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
            • Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nênXét tứ giác A F M E, ta có:
            • Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
            • Xét tứ giác A F M E, ta có:
            • Đường thẳng qua M song song với A C nên M E \parallel A F (vì E thuộc A B).
            • Đường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
            • Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
            • Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua M song song với A B nên M F \parallel A E (vì F thuộc A C).
            • Do đó, tứ giác A F M E là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
            • Mặt khác, tam giác A B C vuông tại A nên \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
            • Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. Vay
            • \hat{B A C} = 9 0^{\circ} (hay \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).
            • Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. Vay
            • ác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
            • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

            \hat{F A E} = 9 0^{\circ}).

            • Hình bình hành A F M E có một góc vuông (\hat{F A E} = 9 0^{\circ}) nên A F M E là hình chữ nhật. Vay
            • với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
          • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
          • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
          • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

          thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).

        • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
        • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
        • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

        tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).

        • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
        • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

        uông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).

      • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
      • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
      • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

      c, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).

      • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
    • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
    • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
    • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

    g thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).

  • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
  • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
  • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay


  • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
    • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
    • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
    • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
    • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
    • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
  • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
  • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
  • Hình bình hành \(A F M E\) có mộ
  • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
    • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
    • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
    • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
    • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
    • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng q
    • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
      • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
      • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
        • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
        • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
      • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
      • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
      • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. VayĐường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
    • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
    • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
    • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

    ua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).

  • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
  • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
  • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

t góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay


  • Xét tứ giác \(A F M E\), ta có:
    • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A C\) nên \(M E \parallel A F\) (vì \(E\) thuộc \(A B\)).
    • Đường thẳng qua \(M\) song song với \(A B\) nên \(M F \parallel A E\) (vì \(F\) thuộc \(A C\)).
  • Do đó, tứ giác \(A F M E\) là hình bình hành (vì có các cặp cạnh đối song song).
  • Mặt khác, tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A C} = 9 0^{\circ}\) (hay \(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)).
  • Hình bình hành \(A F M E\) có một góc vuông (\(\hat{F A E} = 9 0^{\circ}\)) nên \(A F M E\) là hình chữ nhật. Vay

have been trying

has been running

haven't seen

have had

have been sleeping

has been resting - has had

has been waiting 

am visiting - have never been

have you learned

haven't come - am visiting

Cước chú là phần ghi chú nhỏ trong văn bản để giải thích từ khó, nguồn trích dẫn hoặc bổ sung thông tin.

Cách ghi cước chú:

Đánh số hoặc kí hiệu ở chỗ cần chú thích trong bài.

Ghi phần giải thích ở cuối trang hoặc cuối văn bản.