Bùi Phương Giang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bùi Phương Giang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Lời giải Bài 1Tóm tắt giả thiết:
  • \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\).
  • \(E, F, G\) lần lượt là trung điểm của \(AB, AC, BC\).
  • \(EI \parallel BF\) (\(I \in GF\)).
a) Tứ giác \(AEGF\) là hình gì?
  • Xét \(\triangle ABC\), ta có:
    • \(E\) là trung điểm của \(AB\)
    • \(G\) là trung điểm của \(BC\)
    • \(\Rightarrow EG\) là đường trung bình của \(\triangle ABC\).
  • Theo tính chất đường trung bình:
    • \(EG \parallel AC\) (hay \(EG \parallel AF\))
    • \(EG = \frac{1}{2}AC = AF\).
  • Tứ giác \(AEGF\) có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau (\(EG \parallel AF\) và \(EG = AF\)), nên \(AEGF\) là hình bình hành.
  • Lại có \(\angle EAF = 90^\circ\) (do \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\)).
  • Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
  • Vậy \(AEGF\) là hình chữ nhật.
b) Chứng minh \(BEIF\) là hình bình hành
  • Xét \(\triangle ABC\), ta có \(F\) là trung điểm \(AC\) và \(G\) là trung điểm \(BC\) nên \(FG\) là đường trung bình của \(\triangle ABC \Rightarrow FG \parallel AB\).
  • Vì \(I \in GF\) nên đường thẳng \(FI\) chính là đường thẳng \(GF\). Do đó, \(FI \parallel AB\) (hay \(FI \parallel BE\)).
  • Xét tứ giác \(BEIF\) có:
    • \(EI \parallel BF\) (theo giả thiết)
    • \(FI \parallel BE\) (chứng minh trên)
  • Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
  • Vậy \(BEIF\) là hình bình hành.
c) Chứng minh \(AGCI\) là hình thoi
  • Vì \(BEIF\) là hình bình hành (chứng minh ở câu b) \(\Rightarrow FI = BE\).
  • Mà \(E\) là trung điểm \(AB\) nên \(BE = AE \Rightarrow FI = AE\).
  • Ta có \(FI \parallel AE\) (do \(GF \parallel AB\)) và \(FI = AE\), nên tứ giác \(AEIF\) là hình bình hành \(\Rightarrow AI \parallel EF\) và \(AI = EF\).
  • Mặt khác, \(EF\) là đường trung bình của \(\triangle ABC \Rightarrow EF \parallel GC\) và \(EF = GC = \frac{1}{2}BC\).
  • Bắc cầu qua \(EF\), ta được:
    • \(AI \parallel GC\)
    • \(AI = GC\)
  • Tứ giác \(AGCI\) có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên \(AGCI\) là hình bình hành.
  • Trong \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\), \(AG\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC \Rightarrow AG = \frac{1}{2}BC = GC\).
  • Hình bình hành \(AGCI\) có hai cạnh kề bằng nhau (\(AG = GC\)) nên \(AGCI\) là hình thoi.
1: Sự chuyển biến cảm xúc và thái độ của nhân vật "tôi"
  • Lúc đầu gặp Rô-be: Ái ngại. Từ chối mua vì không có tiền lẻ.
  • Khi Rô-be đòi đổi tiền: Lưỡng lự. Cảm thấy nghi ngờ.
  • Khi nhìn nét mặt cậu bé: Tin tưởng. Quyết định giao đồng tiền vàng.
  • Khi gặp em trai Rô-be: Ngạc nhiên. Xúc động mạnh. Thương xót cậu bé. Trân trọng tâm hồn cao đẹp của em.
2: Phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Rô-be
  • Trung thực: Giữ đúng lời hứa trả lại tiền thừa.
  • Tự trọng: Cương trực. Không muốn bị coi là đứa trẻ xấu.
  • Trách nhiệm: Gặp tai nạn vẫn nhờ em đi trả tiền.
3: Bài học rút ra cho bản thân
  • Lòng trung thực: Luôn giữ chữ tín trong mọi hoàn cảnh.
  • Lòng tự trọng: Sống ngay thẳng dù nghèo khó.
  • Niềm tin: Không phán xét người khác qua vẻ bề ngoài.
  • Tình yêu thương: Biết đồng cảm với mảnh đời bất hạnh