Phạm Minh Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
• Ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích: Ngôi thứ ba (Người kể chuyện giấu mặt, gọi tên các nhân vật một cách khách quan: ông Bảy, An).
Câu 2.
• Lý do An chỉ có thể quanh quẩn trong nhà: Vì An bị khuyết tật/thương tật ở đôi chân khiến em không thể đi lại, chạy nhảy bình thường như bao đứa trẻ khác.
• Chi tiết chứng minh: Trong giấc mơ của ông Bảy, hình ảnh một ước ao cháy bỏng hiện lên là An có "đôi bàn chân lành lặn, khoẻ khoắn bước thật nhẹ qua thảm lá rụng", đồng thời em chỉ có thể nhìn ngắm các bạn chơi đùa phía bên kia bức tường đất.
Câu 3.
• Các từ láy được sử dụng: Ngô nghê, long lanh.
• Tác dụng:
• Về nghệ thuật: Tăng giá trị biểu cảm, giúp lời văn thêm sinh động, giàu hình ảnh gợi cảm sâu sắc.
• Về nội dung:
• Từ "ngô nghê" khắc họa nụ cười ngây thơ, hồn nhiên, vô tư đúng tuổi của An dù số phận chịu nhiều thiệt thòi.
• Từ "long lanh" miêu tả đôi mắt trong sáng, ấm áp, ngập tràn niềm vui sướng và hy vọng khi nhìn người ông kính yêu.
• Qua đó, người đọc cảm nhận được tình cảm yêu thương, nâng niu mà ông Bảy dành cho đứa cháu tội nghiệp.
Câu 4.
Mong muốn của ông Bảy khi "năm sau mua cho An một chiếc đèn lồng đẹp và mong được đưa cháu đi rước đèn cùng các bạn" thể hiện:
• Tình yêu thương vô bờ bến: Lòng nhân ái, sự quan tâm chăm sóc vô điều kiện của người ông đối với đứa cháu mồ côi, chịu nhiều bất hạnh.
• Khát vọng bù đắp và thấu hiểu: Ông thấu hiểu sâu sắc niềm khao khát được hòa nhập, được vui chơi rước đèn đêm rằm của cháu nên luôn mong mỏi đem lại cho An một tuổi thơ trọn vẹn, không còn phải cô đơn nhìn bạn bè qua bức tường đất.
• Niềm mong ước giản dị chưa kịp thực hiện này càng làm tăng thêm sự xót xa, đau đớn tột cùng của ông Bảy khi An đột ngột qua đời.
Câu 5.
Đoạn văn tham khảo (5 – 7 dòng):
Câu chuyện đầy cảm động của nhân vật An đã thức tỉnh trong em bài học sâu sắc về sự thấu hiểu và lòng trắc ẩn đối với những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Xung quanh chúng ta vẫn còn rất nhiều mảnh đời bất hạnh, chịu thiệt thòi về cả vật chất lẫn tinh thần rất cần được sẻ chia, nâng đỡ. Sự quan tâm đôi khi không cần đến những giá trị vật chất to lớn, mà chỉ cần là một ánh mắt cảm thông, một lời động viên hay một món quà nhỏ chứa đựng tình yêu thương chân thành giống như chiếc đèn lồng của ông Bảy. Những hành động tử tế ấy chính là nguồn động lực tinh thần vô giá, sưởi ấm những tâm hồn cô đơn và giúp họ có thêm niềm tin, nghị lực để vươn lên trong cuộc sống.
Câu 1.
• Ngôi kể: Ngôi thứ ba (Người kể chuyện ẩn mình, gọi tên các nhân vật: ông Bảy, An).
Câu 2.
• Dựa vào bối cảnh gợi mở từ giấc mơ (chi tiết "đôi bàn chân lành lặn, khoẻ khoắn") và hoàn cảnh bom đạn, chiến tranh, ta có thể suy luận: An chỉ có thể quanh quẩn trong nhà vì đôi chân của An bị thương tật/tàn tật (hoặc do hoàn cảnh chiến tranh ác liệt, bom đạn hiểm nguy rình rập bên ngoài khiến đứa trẻ không thể tự do chạy nhảy).
Câu 3.
• Các từ láy được sử dụng: Ngô nghê, long lanh.
• Tác dụng:
• Ngô nghê: Gợi tả nụ cười hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng đúng với lứa tuổi của một đứa trẻ dù cuộc sống còn nhiều thiệt thòi.
• Long lanh: Miêu tả đôi mắt sáng, tràn đầy cảm xúc và niềm hy vọng.
• Chung: Nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn trong trẻo, đáng yêu của nhân vật An; qua đó làm tăng sức gợi hình, biểu cảm cho câu văn và khơi gợi niềm xót thương, đồng cảm sâu sắc từ người đọc.
Câu 4.
Mong muốn của ông Bảy thể hiện:
• Tình yêu thương vô bờ bến, sự quan tâm và lòng vị tha sâu sắc của người ông dành cho đứa cháu tội nghiệp, thiệt thòi của mình.
• Khát vọng bù đắp: Ông luôn mong muốn mang lại niềm vui, sự hạnh phúc tròn đầy cho tuổi thơ của An, giúp cháu được hòa nhập, vui chơi trung thu như bao bạn bè đồng trang lứa.
• Đáng tiếc, mong ước giản dị đó đã trở thành niềm day dứt khôn nguôi khi An qua đời trước khi mùa trung thu sau kịp đến.
Câu 5.
Đoạn văn tham khảo (5 – 7 dòng):
Câu chuyện của An đã thức tỉnh trong em bài học sâu sắc về lòng trắc ẩn và sự sẻ chia đối với những mảnh đời bất hạnh. Trong cuộc sống, xung quanh chúng ta vẫn còn nhiều người chịu thiệt thòi về hoàn cảnh hay sức khỏe, rất cần sự thấu hiểu và vòng tay ấm áp từ cộng đồng. Sự quan tâm không nhất thiết phải là những giá trị vật chất lớn lao, mà đôi khi chỉ là một ánh mắt đồng cảm, một lời hỏi han hay một món quà nhỏ như chiếc đèn lồng của ông Bảy. Những hành động tử tế ấy chính là điểm tựa tinh thần to lớn, giúp họ có thêm nghị lực vượt qua nghịch cảnh và làm cho xã hội trở nên nhân ái, tốt đẹp hơn.
Câu 1.
• Thể thơ: Bốn chữ.
Câu 2.
Học sinh chọn chỉ ra 02 hình ảnh cảnh sắc thiên nhiên có trong đoạn trích:
• Cánh chim trời
• Làn khói trắng
• Mặt trời khoe nắng
Câu 3.
• Biện pháp tu từ: Nhân hóa (qua từ hành động "khoe" gắn cho vật vô tri là "Mặt trời").
• Tác dụng:
• Về nghệ thuật: Giúp hình ảnh mặt trời trở nên sinh động, có hồn, mang tính cách đáng yêu, tinh nghịch giống như một đứa trẻ.
• Về nội dung: Làm nổi bật vẻ đẹp rực rỡ, tươi vui, ngập tràn sức sống của ánh nắng ban mai; làm cho bức tranh thiên nhiên đất nước thêm phần tươi đẹp, ấm áp. Qua đó thể hiện cái nhìn trong trẻo, yêu đời của nhân vật trữ tình.
Câu 4.
Qua trình tự các khổ thơ, nhận thức của bạn nhỏ về đất nước đã thay đổi từ cụ thể, giản đơn đến khái quát, sâu sắc:
• Ban đầu, đất nước trong mắt bạn nhỏ là những hình ảnh vô cùng gần gũi, hữu hình xung quanh như cánh chim, làn khói, ánh nắng...
• Sau đó, bạn nhỏ nhận ra đất nước không ở đâu xa xôi mà chính là sự gắn kết, hòa quyện của "mọi điều giản đơn" ấy cộng lại tạo nên một chỉnh thể thiêng liêng, vĩ đại.
Câu 5.
Đoạn văn tham khảo (5 – 7 dòng):
Từ hình ảnh bạn nhỏ tìm hiểu về đất nước qua những điều gần gũi, em rút ra bài học rằng tình yêu quê hương đất nước không phải là điều gì quá to tát, xa vời mà cần được nuôi dưỡng từ những điều bình dị nhất xung quanh. Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc yêu mến, trân trọng thiên nhiên, gia đình, mái trường và những nét đẹp văn hóa nơi mình sinh sống. Ý thức bảo vệ môi trường, chăm chỉ học tập hay giúp đỡ mọi người xung quanh chính là biểu hiện thiết thực của lòng yêu nước. Khi biết yêu và tự hào từ những điều nhỏ bé, tình cảm ấy mới trở nên bền vững, sâu sắc và biến thành hành động có ích cho xã hội.
Câu 1.
• Thể thơ: Bốn chữ.
Câu 2.
Bài thơ miêu tả mùa thu qua những hình ảnh đặc trưng:
• Màu vàng hoa cúc (như nghìn con mắt mở nhìn trời êm).
• Xanh cốm mới, mùi hương gợi từ màu lá sen.
• Đêm rước đèn họp bạn hội rằm tháng tám, chị Hằng xuống xem.
• Ngôi trường thân quen, bạn thầy mong đợi, lật trang vở mới.
Câu 3.
• Biện pháp so sánh: Hoa cúc vàng được so sánh với "nghìn con mắt mở nhìn trời êm".
• Tác dụng:
• Về nghệ thuật: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ; làm cho hình ảnh bông hoa cúc mùa thu trở nên sinh động, lung linh và có hồn.
• V về nội dung: Gợi liên tưởng đến cái nhìn trong trẻo, ngây thơ, ngơ ngác đầy háo hức của trẻ thơ trước vẻ đẹp dịu dàng, êm đềm của bầu trời mùa thu. Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc của nhân vật trữ tình.
Câu 4.
Niềm vui của bạn nhỏ ở khổ thơ cuối là niềm vui ngày khai trường, bắt đầu năm học mới.
• Đó là cảm giác háo hức, mong chờ khi được gặp lại thầy cô, bạn bè sau một mùa hè xa cách.
• Sự háo hức khi bước vào thế giới tri thức mới qua hành động đón chờ "lật trang vở mới" đầy thiêng liêng, tươi vui và ngập tràn hy vọng.
Câu 5
Từ văn bản, ta thấy thiên nhiên và cảm xúc con người luôn có mối quan hệ gắn bó, giao hòa chặt chẽ. Cảnh sắc mùa thu với hoa cúc vàng, hương cốm mới hay vầng trăng rằm chính là chiếc gương phản chiếu tâm hồn trong sáng, vui tươi của trẻ thơ. Ngược lại, chính cảm xúc háo hức, ngập tràn niềm vui đón năm học mới của bạn nhỏ đã thổi hồn vào cảnh vật, khiến mùa thu trở nên ấm áp, thân quen và ý nghĩa hơn bao giờ hết. Sự đồng điệu này làm cho bức tranh cuộc sống thêm phần đẹp đẽ và giàu giá trị nhân văn.
Câu 1
• Thể thơ: Năm chữ (Ngũ ngôn).
Câu 2
Học sinh chọn ghi lại ít nhất 03 chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên có trong bài thơ:
• Cánh chim bay xuống chiều
• Cỏ thơm cùng hoa dại
• Cánh cò trôi nhanh nhanh
• Sóng lúa nhấp nhô
• Trăng thu
Câu 3
• Từ láy trong hai khổ thơ cuối: Nhấp nhô (trong câu "Nhấp nhô đều sóng lúa").
• Tác dụng:
• Gợi hình: Miêu tả sinh động sự chuyển động uốn lượn, nhịp nhàng lúc nhô lên lúc hạ xuống của những bông lúa trên cánh đồng dưới làn gió thu.
• Gợi cảm: Nhấn mạnh vẻ đẹp trù phú, bình yên, trọn vẹn và giàu sức sống của cảnh sắc quê hương.
Câu 4
• Mùa: Mùa thu (Khung cảnh chiều đồng nội vào mùa thu).
• Nhận xét về bức tranh thiên nhiên: Bức tranh thiên nhiên đồng quê hiện lên vô cùng trong trẻo, êm đềm, thanh bình, thơ mộng nhưng cũng rất sinh động và mang đậm hồn cốt của làng quê Việt Nam.
Câu 5
• Biện pháp tu từ: Nhân hóa (qua từ "Gọi" trong câu "Gọi trăng thu xuống gần").
• Tác dụng:
• Làm cho vầng trăng thu trở nên gần gũi, thân thuộc và có sinh mệnh, có hành động như con người.
• Khiến không gian làng quê buổi hoàng hôn trở nên ấm cúng, giao hòa, tràn ngập tình cảm.
• Bộc lộ cái nhìn tinh tế cùng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết của tác giả.
Câu 6
Đoạn văn tham khảo (5 – 7 dòng):
Đọc bài thơ, em lại bồi hồi nhớ về những buổi chiều thu thơ ấu được cùng ông bà ra đồng ngắm nhìn những ruộng lúa chín vàng và đón làn gió mát lành. Kỉ niệm bình dị ấy giúp em thấu hiểu sâu sắc thông điệp mà tác giả Nguyễn Lãm Thắng muốn truyền tải: quê hương chính là nơi bình yên nhất, lưu giữ những ký ức ngọt ngào, trong trẻo nhất của đời người. Những hình ảnh mộc mạc như khói bếp, vầng trăng hay cánh đồng không chỉ là cảnh vật, mà còn là linh hồn của cội nguồn. Qua đó, bài thơ nhắc nhở chúng ta phải luôn biết trân trọng, nâng niu và gắn bó sâu nặng với nơi mình sinh ra và lớn lên.
• Biện pháp tu từ: So sánh (được thể hiện qua từ so sánh "như" trong cụm từ "đổ ra như mưa").
• Tác dụng:
• Về diễn đạt: Tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp câu văn trở nên sinh động và ấn tượng hơn.
• Về nội dung: Nhấn mạnh hành động cho tiền diễn ra dồn dập, liên tục với số lượng rất nhiều từ những người xung quanh. Qua đó, thể hiện tấm lòng nhân ái, sự đồng cảm và sẻ chia to lớn của mọi người dành cho hoàn cảnh đáng thương của cậu bé nạo ống khói.
fedsvcgerdwfgvcuhwefdYWQYUSGDXWQYSDGTWQRSDTQAU STWQGYFDSQW5STDQWESZTARSEDFAQRWDSTQWDXGHQA
bien phap tu tu so sanh la qua nhu luc dau bang ngon tay ut ,it lau sau con da nhu con chuot ,roi con lon con
lam cho cau van tro nen sinh dong va hap dan hon
the hoien niem vui suong ,ngac nhien va thai do tran trong cua hai vo chong
giup con nguoi dung mot cach cu the
cau 10 trong cuoc song ,nghich canh la dieu ko the tranh khoi ,nhung qa^n trong nhat chinh la thai do cua chung ta khi doi mat voi no .
hi
em rất thích o truong moi