Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Quá trình hô hấp ở cơ thể sinh vật xảy ra trong (1) ti thể của tế bào, tại đó các chất (2) hữu cơ tổng hợp được từ quá trình (3) quang hợp hoặc từ thức ăn được phân giải thành (4) nước và carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra (5) năng lượng.
1.
Tế bào gai có vai trò tự vệ, tấn công và bắt mồi. khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào con mồi. Đây cũng là đặc điếm chung cua tất cả cấc đại diện khác ở ruột khoang.
2.
Cơ thể thủy tức chi có một lỗ duy nhất thông với bên ngoài. Cho nên thủy tức lây thức ăn và thải chất cặn bã đều qua một 15 đó (gọi là lỗ miệng). Đây cũng là đặc điếm chung cho kiểu cấu tạo ruột túi ở ngành Ruột khoang.
3.
1.
- tế bào gai giúp thủy tức có khả năng tự vệ, tấn công và bắt mồi.
2.
- Thủy tức thải bã ra khỏi cơ thể qua lỗ miệng.
3.

| Thành phần tế bào | Chức năng | |
| Lớp ngoài | Tế bào phân hóa thành +Tb mô bì - cơ + Tế bào gai + Tế bào sinh sản | Che chở , bảo vệ . di chuyển , bắt mồi |
| Lớp trong | Chủ yếu là tb cơ , tiêu hóa | Đảm nhiệm vai trò tiêu hóa ở ruột |
- Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất: Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết.
- Chất tế bào chứa các bào quan sử dụng các chất mà tế bào lấy vào qua màng sinh chất tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào dưới sự điều khiển của nhân tế bào.
- Nhân tế bào chứa vật chất di truyền, điều khiển các hoạt động của các bào quan qua quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN → Protein; các chất được tổng hợp, lấy vào.
* Mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào:
Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào (như Protein, Lipid, Cacbohidrat...). Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể. Nhiễm sắc thể qui định đặc điểm cấu trúc của Protein được tổng hợp trong tế bào ở Ribosome. Như vậy, các bào quan trong tế bào chất, màng sinh chất và nhân tế bào luôn có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống. Đó chính là mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa chúng.
| + Có khả năng di chuyển | √ |
| + Tự dưỡng, tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và CO2 | |
| + Có hệ thần kinh và giác quan | √ |
| + Dị dưỡng (khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn) | √ |
| + Không có khả năng tồn tại nếu thiếu ánh mặt trời |
1.Tế bào gai có vai trò tự vệ, tấn công và bắt mồi. khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào con mồi. Đây cũng là đặc điếm chung cua tất cả cấc đại diện khác ở ruột khoang.
2.Cơ thể thủy tức chi có một lỗ duy nhất thông với bên ngoài. Cho nên thủy tức lây thức ăn và thải chất cặn bã đều qua một 15 đó (gọi là lỗ miệng). Đây cũng là đặc điếm chung cho kiểu cấu tạo ruột túi ở ngành Ruột khoang.
*Động vật khác với thực vật ở chỗ :
- Có khả năng di chuyển .
-Có hệ thần kinh và giác quan.
-Tự tổng hợp chất hữu cơ nuôi cơ thể.
Động vật khác thực vật ở đặc điểm:
1. Có khả năng di chuyển
2. Có hệ thần kinh và giác quan
3. Tự tổng hợp chất hữu cơ nuôi cơ thể
CHÚC BẠN HỌC TỐT! ![]()
ai hỏi
Tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình mâu thuẫn nhưng thống nhất biện chứng, có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc và thúc đẩy lẫn nhau để duy trì sự sống.
Dưới đây là phân tích chi tiết về mối quan hệ giữa hai quá trình này:
1. Mối quan hệ về mặt vật chất
• Tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho phân giải: Quá trình tổng hợp (đồng hóa) tạo ra các chất hữu cơ phức tạp (như glucose, tinh bột, protein, lipid...) từ các chất đơn giản. Các chất hữu cơ này chính là nguyên liệu đầu vào cho quá trình phân giải (dị hóa).
• Phân giải cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp: Quá trình phân giải bẻ gãy các chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản và giải phóng các phân tử tiền chất. Các chất đơn giản này lại được tế bào sử dụng làm nguyên liệu để tái tổng hợp các chất hữu cơ mới cần thiết cho cấu trúc và hoạt động của tế bào.
2. Mối quan hệ về mặt năng lượng
• Tổng hợp tích lũy năng lượng: Quá trình tổng hợp cần tiêu tốn năng lượng (dưới dạng ATP hoặc năng lượng ánh sáng như trong quang hợp) để hình thành các liên kết hóa học, từ đó tích lũy năng lượng vào trong các liên kết của chất hữu cơ được tạo ra.
• Phân giải giải phóng năng lượng: Quá trình phân giải (như hô hấp tế bào) bẻ gãy các liên kết hóa học trong chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, một phần năng lượng này được chuyển hóa thành ATP – nguồn năng lượng trực tiếp cung cấp cho chính các hoạt động tổng hợp chất.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất hữu cơ phức tạp, đồng thời và tich lũy vào các liên kết hóa học.
Phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời giải phóng các năng lượng để tế bào sử dụng.