Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phần 2: do tác dụng với NaOH dư sinh ra H2 => Al dư
n H2 = 0,84 / 22,4 = 0,0375
Al + NaOH + H2O = NaAlO2 + 3/2 H2
0,025....................................
=> n Al dư = 0,025
Phần 1: n H2 = 3,08 / 22,4 = 0,1375
Al + 3H2SO4 = Al2(SO4)3 + 3H2
0,025_________________0,075
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2
0,0625..........................0,0625
* n Al2O3 = n Fe = 0,0625 => n Al phản ứng = 0,125
=> n Al = 0,125 + 0,025 = 0,15 => m Al = 4,05 (g)
* n Fe2O3 = n Fe/2 = 0,03125 => m Fe2O3 = 5 (g)
=> m hh = 2(m Fe + m Al) = 2(5 + 4,05) = 18,1 (g)
\(2Al+Fe_2O_3\rightarrow2Fe+Al_2O_3\)
Vậy chất rắn Y là \(Al_2O_3\) ;Fe và Al dư
Phần 1 \(Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\uparrow\) (1)
\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\uparrow\) (2)
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\) (3)
\(n_{H_2}=0,1375\left(mol\right)\)
Phần 2 \(Al_2O_3+2NaOH\rightarrow2NaAlO_2+H_2O\) (4)
\(2Al+2H_2O+2NaOH\rightarrow2NaAlO_2+H_2\uparrow\) (5)
\(n_{H_2}=\dfrac{0,84}{22,4}=0,0375\left(mol\right)\)
Theo (5) \(n_{Al}=0,025\left(mol\right)\)
Theo (2) và (1) \(n_{H_2}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow\)\(\sum n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\rightarrow m_{Fe_2O_3}=0,1\times160=16\left(g\right)\)
\(\sum n_{Al}=\left(0,2+0,05\right)\times27=6,75\left(g\right)\)
Vậy \(m=16+6,75=22,75\left(g\right)\)
a.
2Al + 2NaOH + 2H2O = 2NaAlO2 + 3H2
nAl (dư, trong ½ phần) = 2/3.nH2 = 2/3.8,96/22,4 = 4/15 mol
nH2 = 26,88/22,4 = 1,2 mol
2Al + 6HCl = 3H2 + 2AlCl3
4/15..............0,4 mol
Fe + 2HCl = H2 + FeCl2
0,8..............0,8 mol
Phần không tan chỉ gồm Fe
Ta có : mFe = 44,8%m1 => m1 = m2 = 0,8.56.100/44,8 = 100g
b.
nFe (trong cả 2 phần) = 0,8.2 = 1,6 mol
2Al + Fe2O3 = Al2O3 + 2Fe
1,6....0,8.........0,8.........1,6 mol
=> mFe2O3 (ban đầu) = 0,8.160 = 128g
nAl (ban đầu) = nAl (ph.ư) + nAl (dư, trong 2 phần) = 1,6 + 2.4/15 = 32/15 mol
=> mAl (ban đầu) = 27.32/15 = 57,6g
sai rồi bạn ơi . 2 phần này có bằng nhau đâu mà làm theo kiểu v @@
Fe+2HCl--->FeCl2+H2 (1)
Fe2O3+6HCl-->2FeCl3+3H2O (2)
FeCl2+2NaOH-->Fe(OH)2+NaCl (3)
FeCl3+3NaOH-->Fe(OH)3+3NaCl (4)
4Fe(OH)2+O2-->2Fe2O3+4H2O (5)
2Fe(OH)3-->Fe2O3+3H2O (6) nH2=0,1mol-->nFe(1)=0,1mol-->mFe(1)=5,6g
nFe=0,1mol-->nFe2O3 tạo ra bởi Fe ban đầu là
0,05mol
-->mFe2O3=8g
-->mFe2O3(6)=16g
-->nFe2O3 ban đầu là 0,1mol -->mhh=5,6+16=21,6g
Ta thấy chỉ có Fe tác dụng với HCl tạo ra khí H 2 nên số mol H 2=0,1 (mol) >n Fe = 0,1(mol)>>mFe =5,6
Ta thấy khối lượng chất rắn là Fe2O3 và bằng 24 >a=29,6
Nhiệt phân hỗn hợp, ta có PTPƯ:
BaCO3 BaO + CO2
MgCO3 MgO + CO2
Al2O3 không
Chất rắn Khí D: CO2.
+ Hòa tan A vào H2O dư, ta có PTPƯ:
BaO + H2O Ba(OH)2
MgO + H2O không
Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + H2O
Kết tủa
+ Khi cho dung dịch B tác dụng với CO2 dư:
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2
+ Hòa tan C vào dung dịch NaOH dư, ta có PTPƯ:
MgO + NaOH không
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
(Vì kết tủa C cho vào dung dịch NaOH dư có tan một phần chứng tỏ C có Al2O3 dư; phần không tan là MgO).
MgCO3 ----> MgO + CO2
CaCO3 -----> CaO + CO2
0,15 (mol) <------------ 0,15 (mol) (1) đây ý nói là tổng lượng mol CO2 = tổng lượng hỗn hợp muối
MgCO3 + HCl -------> MgCl2 + CO2 + H20
CaCO3 + HCl --------> CaCl2 + CO2 + H20
=> n(MgCO3,CaCO3) = n(MgCl2,CaCl2) = 0,15 (mol)
=> M(MgCl2,CaCl2) = 317/3
Sau đó, ta đặt: C (là phần trăm của CaCl2 trong hỗn hợp muối)
1-C (là phần trăm của MgCl2 trong hỗn hợp muối)
Với C là 100% trong hỗn hợp đó
=> 111C + 95x(1-C) = 317/3
Từ đó suy ra: C= 2/3
Vì lượng muối trong hỗn hợp tác dụng với HCl bằng lượng từng muối trong hỗn hợp ban đầu nên
%CaCO3 = 2/3x100% = 66,667%
%MgCO3 = 1/3x100% = 33,33%
có n NO = 0,04 mol và dd có axit dư => ko tạo muối amoni
Al : x mol
Fe y mol
=> 27x + 56y = 1,95
3x +3y = 0,04.3
=> x =0,01 , y = 0,03
=> m Al = 0,27g, m Fe = 1,68 g
bạn gọi số mol của Fe(OH)2 : x mol
Fe(OH)3 : y mol
vì sau khi nung chỉ có Fe2O3 và Al2O3
0,015 0,0075
x + y = n Fe = 0,03 mol
n OH- = 4n Al 3+ - n kết tủa
=> 0,165 - 2x -3y = 4.0,03 - 0,015
=> 2x + 3y = 0,06
=> x = 0,03, y = 0 => Al đẩy Fe 3+ xuống Fe 2+ hoàn toàn
=> n Al tác dụng với HNO3 còn lại = 0,01 mol
=> n NO thoát ra = 0,01 mol
=> tổng n NO thoát ra = 0,05 mol
=> n HNO3 = 0,05.4 = 0,2 mol
=> Cm = 1,25 M
Hỗn hợp A gồm 0,56 g Fe và 16 g Fe2O3.Trộn A với m gam bột nhôm rồi nungở nhiệt độ cao (không có không khí), thu được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong dung dịch H2SO4loãng dư thì thu được a lít khí, nhưng cho D tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì thể tích khí thu được là 0,25a lít (trong cùng điều kiện). Khoảng giá trị của m là
A. 0,54 < m < 2,70. B. 2,7 < m < 5,4.
C. 0,06 < m < 6,66. D. 0,06 < m < 5,4.
nFe = 0.01
nFe2O3 = 0.1
Gọi hiệu suất pứ nhiệt nhôm là h ( 0 < h < 1 )
h = 0
=> Al chưa pứ
nH2 do Fe sinh ra = (a - 0.25a)/22.4 = 0.01
=> a = 112/375
nH2 do Al sinh ra = 0.25a/22.4
=> nAl = 5a/672 => m = 0.06
h =1 :
Al dư,Fe2O3 hết
nAl pứ = 2nFe2O3 = 0.2
=> nFe = 0.1*2 + 0.01 = 0.21
nH2 do fe sinh ra = (a - 0.25a)/22.4 = 0.21
=> a = 6.272
nH2 do Al sinh ra = 0.25a/22.4
=> nAl = 5a/672 => nAl ban dầu = 5a/672 + 0.2 = 0.74/3
=> m = 6.66g
=> C 0,06 < m < 6,66
3. CuO +H2SO4 -->CuSO4 +H2O
nCuO=64/80=0,8(mol)
theo PTHH :nCuO =nH2SO4=nCuSO4=0,8(mol)
=>mddH2SO4 20%=0,8.98.100/20=392(g)
mCuSO4=0,8.160=128(g)
mdd sau phản ứng =64 +392=456(g)
mH2O=456 -128=328(g)
giả sử có a g CuSO4.5H2O tách ra
trong 250g CuSO4 tách ra có 160g CuSO4 và 90g H2O tách ra
=> trong a g CuSO4.5H2O tách ra có : 160a/250 g CuSO4 và 90a/250 g H2O tách ra
=>mCuSO4(còn lại)=128 -160a/250 (g)
mH2O (còn lại)=328 -90a/250 (g)
=>\(\dfrac{128-\dfrac{160a}{250}}{328-\dfrac{90a}{250}}.100=25\)
=>a=83,63(g)
1. Phân tích các số liệu ban đầu
• Số mol khí \(H_{2}\) thu được ở Phần 1:
\(n_{H_{2}}=\frac{3,36}{22,4}=0,15\text{\ (mol)}\)
• Số mol khí \(SO_{2}\) thu được ở Phần 2:
\(n_{SO_{2}}=\frac{6,72}{22,4}=0,3\text{\ (mol)}\)
2. Xét từng phần của hỗn hợp \(X\)
Gọi \(a, b\) lần lượt là số mol của \(Al\) và \(Fe_{3}O_{4}\) trong mỗi phần của hỗn hợp ban đầu.
Phần 1: Tác dụng với dung dịch \(NaOH\) dư
Trong hỗn hợp \(X\) sau phản ứng nhiệt nhôm gồm có: \(Al\) dư, \(Al_{2}O_{3}\), \(Fe\) và \(Fe_{3}O_{4}\) dư. Khi cho \(X\) tác dụng với \(NaOH\) dư, chỉ có \(Al\) dư và \(Al_{2}O_{3}\) phản ứng, trong đó chỉ có \(Al\) dư sinh ra khí \(H_{2}\):
\(Al+NaOH+H_{2}O\rightarrow NaAlO_{2}+\frac{3}{2}H_{2}\uparrow \)
Theo phương trình phản ứng:
\(n_{Al\text{\ dư}}=\frac{2}{3}n_{H_{2}}=\frac{2}{3}\times 0,15=0,1\text{\ (mol)}\)
Phần 2: Tác dụng với dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) đặc, nóng dư
Khi cho hỗn hợp \(X\) tác dụng với \(H_{2}SO_{4}\) đặc nóng dư, toàn bộ các nguyên tố \(Al\) và \(Fe\) đều bị oxy hóa lên mức cao nhất là \(Al^{3+}\) và \(Fe^{3+}\).
Áp dụng phương pháp quy đổi và định luật bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình từ hỗn hợp ban đầu (mỗi phần gồm \(a\) mol \(Al\) và \(b\) mol \(Fe_{3}O_{4}\)) đến sản phẩm cuối cùng:
• Quá trình nhường electron:
\(Al\rightarrow Al^{3+}+3e\implies n_{e\text{\ nhường}}=3a\)
\(Fe_{3}O_{4}\rightarrow 3Fe^{3+}+1e\implies n_{e\text{\ nhường}}=1\times b=b\)
• Quá trình nhận electron:
\(S^{+6}+2e\rightarrow S^{+4}(SO_{2})\implies n_{e\text{\ nhận}}=2\times n_{SO_{2}}=2\times 0,3=0,6\text{\ (mol)}\)
Bảo toàn electron:
\(3a+b=0,6\quad (1)\)
3. Xác định khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu
Lưu ý về mặt học thuật: Đối với dạng bài tập nhiệt nhôm xảy ra không hoàn toàn này, thông thường đề bài sẽ cho thêm một dữ kiện về khối lượng (ví dụ: khối lượng phần không tan \(Y\) hoặc khối lượng hỗn hợp ban đầu). Tuy nhiên, nếu đề bài không cho thêm dữ kiện, ta dựa vào bản chất của phản ứng nhiệt nhôm:
\(8Al+3Fe_{3}O_{4}\xrightarrow{t^{\circ }}4Al_{2}O_{3}+9Fe\)
Vì sau phản ứng thu được \(Al\) dư (\(0,1\) mol), nên lượng \(Fe_{3}O_{4}\) ban đầu trong mỗi phần phải phản ứng hết theo lý thuyết của bài toán tự luận chuẩn hóa (hoặc giả thiết phản ứng dừng lại khi đạt một tỉ lệ nhất định). Giả sử thành phần vừa đủ đạt hiệu suất cục bộ hoặc dữ kiện ngầm định chất thiếu phản ứng hết:
\(n_{Al\text{\ phản ứng}}=a-0,1\text{\ (mol)}\)
Theo phương trình nhiệt nhôm, lượng \(Fe_{3}O_{4}\) phản ứng là:
\(n_{Fe_{3}O_{4}\text{\ pư}}=\frac{3}{8}n_{Al\text{\ pư}}=\frac{3}{8}(a-0,1)\)
Vì \(Al\) dư nên \(Fe_{3}O_{4}\) phản ứng hết \(\implies b = \frac{3}{8}(a - 0,1) \iff 3a - 8b = 0,3 \quad (2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\), ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}3a+b=0,6\\ 3a-8b=0,3\end{cases}\implies \begin{cases}a=0,19\text{\ (mol)}\\ b=0,03\text{\ (mol)}\end{cases}\)
Do hỗn hợp ban đầu được chia làm hai phần bằng nhau, nên tổng số mol các chất ban đầu là:
• \(n_{Al} = 2a = 2 \times 0,19 = 0,38 \text{ (mol)}\)
• \(n_{Fe_3O_4} = 2b = 2 \times 0,03 = 0,06 \text{ (mol)}\)
Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu:
• \(\mathbf{m}_{\mathbf{Al}}\mathbf{=0,38\times 27=10,26}\text{\ (g)}\)
• \(\mathbf{m}_{\mathbf{Fe}_{\mathbf{3}}\mathbf{O}_{\mathbf{4}}}\mathbf{=0,06\times 232=13,92}\text{\ (g)}\)
4. Tính giá trị của \(y\) (Khối lượng muối sunfat ở Phần 2)
Muối sunfat thu được ở Phần 2 gồm \(Al_2(SO_4)_3\) và \(Fe_2(SO_4)_3\). Bảo toàn nguyên tố \(Al\) và \(Fe\) trong mỗi phần:
• \(n_{Al_2(SO_4)_3} = \frac{a}{2} = \frac{0,19}{2} = 0,095 \text{ (mol)}\)
• \(n_{Fe_2(SO_4)_3} = \frac{3b}{2} = \frac{3 \times 0,03}{2} = 0,045 \text{ (mol)}\)
Khối lượng muối \(y\) thu được là:
\(y=m_{Al_{2}(SO_{4})_{3}}+m_{Fe_{2}(SO_{4})_{3}}\)
\(y=(0,095\times 342)+(0,045\times 400)\)
\(\mathbf{y=32,49+18=50,49}\text{\ (g)}\)
khó lói quá
Bọn mình chưa có học mà hỏi
....
Phản ứng nhiệt nhôm xảy ra khi Al khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao:
2Al+Fe2O3→2Fe+Al2O3
Tùy axit là H₂SO₄ đặc nóng hay HNO₃ đặc, ta xét:ác dụng của hỗn hợp sau nhiệt nhôm với axit đặc nóng
Trường hợp 1: H₂SO₄ đặc nóng
- Kim loại M (như Fe, Cu, Cr…) bị oxi hóa tạo muối sunfat + SO₂.
- Al₂O₃ tan trong H₂SO₄ đặc nóng tạo Al₂(SO₄)₃.
- Al dư (nếu có) bị thụ động hóa trong H₂SO₄ đặc nguội, nhưng tan trong H₂SO₄ đặc nóng.
Ví dụ:\(F e + 2 H_{2} S O_{4} \left(\right. đ ặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow F e S O_{4} + S O_{2} + 2 H_{2} O\)\(A l_{2} O_{3} + 3 H_{2} S O_{4} \rightarrow A l_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 3 H_{2} O\)Trường hợp 2: HNO₃ đặc
- HNO₃ đặc làm thụ động hóa Al, Fe, Cr → không tan.
- Kim loại như Cu, Ag vẫn tan tạo muối nitrat và khí NO₂.
Ví dụ:\(C u + 4 H N O_{3} \left(\right. đ ặ c \left.\right) \rightarrow C u \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 N O_{2} + 2 H_{2} O\)3. Cách giải dạng bài “nhiệt nhôm + axit đặc nóng”
chat GPT đúng ko :)))