K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


1. Phân tích các số liệu ban đầu


• Số mol khí \(H_{2}\) thu được ở Phần 1:

\(n_{H_{2}}=\frac{3,36}{22,4}=0,15\text{\ (mol)}\)

• Số mol khí \(SO_{2}\) thu được ở Phần 2:

\(n_{SO_{2}}=\frac{6,72}{22,4}=0,3\text{\ (mol)}\)


2. Xét từng phần của hỗn hợp \(X\)


Gọi \(a, b\) lần lượt là số mol của \(Al\) và \(Fe_{3}O_{4}\) trong mỗi phần của hỗn hợp ban đầu.


Phần 1: Tác dụng với dung dịch \(NaOH\) dư


Trong hỗn hợp \(X\) sau phản ứng nhiệt nhôm gồm có: \(Al\) dư, \(Al_{2}O_{3}\), \(Fe\) và \(Fe_{3}O_{4}\) dư. Khi cho \(X\) tác dụng với \(NaOH\) dư, chỉ có \(Al\) dư và \(Al_{2}O_{3}\) phản ứng, trong đó chỉ có \(Al\) dư sinh ra khí \(H_{2}\):

\(Al+NaOH+H_{2}O\rightarrow NaAlO_{2}+\frac{3}{2}H_{2}\uparrow \)

Theo phương trình phản ứng:

\(n_{Al\text{\ dư}}=\frac{2}{3}n_{H_{2}}=\frac{2}{3}\times 0,15=0,1\text{\ (mol)}\)


Phần 2: Tác dụng với dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) đặc, nóng dư


Khi cho hỗn hợp \(X\) tác dụng với \(H_{2}SO_{4}\) đặc nóng dư, toàn bộ các nguyên tố \(Al\) và \(Fe\) đều bị oxy hóa lên mức cao nhất là \(Al^{3+}\) và \(Fe^{3+}\).

Áp dụng phương pháp quy đổi và định luật bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình từ hỗn hợp ban đầu (mỗi phần gồm \(a\) mol \(Al\) và \(b\) mol \(Fe_{3}O_{4}\)) đến sản phẩm cuối cùng:

• Quá trình nhường electron:

\(Al\rightarrow Al^{3+}+3e\implies n_{e\text{\ nhường}}=3a\)

\(Fe_{3}O_{4}\rightarrow 3Fe^{3+}+1e\implies n_{e\text{\ nhường}}=1\times b=b\)

• Quá trình nhận electron:

\(S^{+6}+2e\rightarrow S^{+4}(SO_{2})\implies n_{e\text{\ nhận}}=2\times n_{SO_{2}}=2\times 0,3=0,6\text{\ (mol)}\)

Bảo toàn electron:

\(3a+b=0,6\quad (1)\)


3. Xác định khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu


Lưu ý về mặt học thuật: Đối với dạng bài tập nhiệt nhôm xảy ra không hoàn toàn này, thông thường đề bài sẽ cho thêm một dữ kiện về khối lượng (ví dụ: khối lượng phần không tan \(Y\) hoặc khối lượng hỗn hợp ban đầu). Tuy nhiên, nếu đề bài không cho thêm dữ kiện, ta dựa vào bản chất của phản ứng nhiệt nhôm:

\(8Al+3Fe_{3}O_{4}\xrightarrow{t^{\circ }}4Al_{2}O_{3}+9Fe\)

Vì sau phản ứng thu được \(Al\) dư (\(0,1\) mol), nên lượng \(Fe_{3}O_{4}\) ban đầu trong mỗi phần phải phản ứng hết theo lý thuyết của bài toán tự luận chuẩn hóa (hoặc giả thiết phản ứng dừng lại khi đạt một tỉ lệ nhất định). Giả sử thành phần vừa đủ đạt hiệu suất cục bộ hoặc dữ kiện ngầm định chất thiếu phản ứng hết:

\(n_{Al\text{\ phản ứng}}=a-0,1\text{\ (mol)}\)

Theo phương trình nhiệt nhôm, lượng \(Fe_{3}O_{4}\) phản ứng là:

\(n_{Fe_{3}O_{4}\text{\ pư}}=\frac{3}{8}n_{Al\text{\ pư}}=\frac{3}{8}(a-0,1)\)

Vì \(Al\) dư nên \(Fe_{3}O_{4}\) phản ứng hết \(\implies b = \frac{3}{8}(a - 0,1) \iff 3a - 8b = 0,3 \quad (2)\)

Từ \((1)\) và \((2)\), ta có hệ phương trình:

\(\begin{cases}3a+b=0,6\\ 3a-8b=0,3\end{cases}\implies \begin{cases}a=0,19\text{\ (mol)}\\ b=0,03\text{\ (mol)}\end{cases}\)

Do hỗn hợp ban đầu được chia làm hai phần bằng nhau, nên tổng số mol các chất ban đầu là:

• \(n_{Al} = 2a = 2 \times 0,19 = 0,38 \text{ (mol)}\)

• \(n_{Fe_3O_4} = 2b = 2 \times 0,03 = 0,06 \text{ (mol)}\)

Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu:

• \(\mathbf{m}_{\mathbf{Al}}\mathbf{=0,38\times 27=10,26}\text{\ (g)}\)

• \(\mathbf{m}_{\mathbf{Fe}_{\mathbf{3}}\mathbf{O}_{\mathbf{4}}}\mathbf{=0,06\times 232=13,92}\text{\ (g)}\)


4. Tính giá trị của \(y\) (Khối lượng muối sunfat ở Phần 2)


Muối sunfat thu được ở Phần 2 gồm \(Al_2(SO_4)_3\) và \(Fe_2(SO_4)_3\). Bảo toàn nguyên tố \(Al\) và \(Fe\) trong mỗi phần:

• \(n_{Al_2(SO_4)_3} = \frac{a}{2} = \frac{0,19}{2} = 0,095 \text{ (mol)}\)

• \(n_{Fe_2(SO_4)_3} = \frac{3b}{2} = \frac{3 \times 0,03}{2} = 0,045 \text{ (mol)}\)

Khối lượng muối \(y\) thu được là:

\(y=m_{Al_{2}(SO_{4})_{3}}+m_{Fe_{2}(SO_{4})_{3}}\)

\(y=(0,095\times 342)+(0,045\times 400)\)

\(\mathbf{y=32,49+18=50,49}\text{\ (g)}\)


13 tháng 10

khó lói quá


13 tháng 10

Bọn mình chưa có học mà hỏi

13 tháng 10

Phản ứng nhiệt nhôm xảy ra khi Al khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao:

2Al+Fe2​O3​→2Fe+Al2​O3​
ác dụng của hỗn hợp sau nhiệt nhôm với axit đặc nóng

Tùy axit là H₂SO₄ đặc nóng hay HNO₃ đặc, ta xét:

Trường hợp 1: H₂SO₄ đặc nóng

  • Kim loại M (như Fe, Cu, Cr…) bị oxi hóa tạo muối sunfat + SO₂.
  • Al₂O₃ tan trong H₂SO₄ đặc nóng tạo Al₂(SO₄)₃.
  • Al dư (nếu có) bị thụ động hóa trong H₂SO₄ đặc nguội, nhưng tan trong H₂SO₄ đặc nóng.
Ví dụ:\(F e + 2 H_{2} S O_{4} \left(\right. đ ặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow F e S O_{4} + S O_{2} + 2 H_{2} O\)\(A l_{2} O_{3} + 3 H_{2} S O_{4} \rightarrow A l_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 3 H_{2} O\)

Trường hợp 2: HNO₃ đặc

  • HNO₃ đặc làm thụ động hóa Al, Fe, Cr → không tan.
  • Kim loại như Cu, Ag vẫn tan tạo muối nitrat và khí NO₂.
Ví dụ:\(C u + 4 H N O_{3} \left(\right. đ ặ c \left.\right) \rightarrow C u \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 N O_{2} + 2 H_{2} O\)

 3. Cách giải dạng bài “nhiệt nhôm + axit đặc nóng”

  1. Viết phương trình nhiệt nhôm để tìm lượng M và Al₂O₃.
  2. Xét Al dư (nếu có).
  3. Cho từng chất tác dụng với axit đặc nóng theo đúng tính chất:
    • M → muối + khí oxi hóa (SO₂ hoặc NO₂).
    • Al₂O₃ → muối nhôm.
    • Al → tan (H₂SO₄ đặc nóng) hoặc bị thụ động (HNO₃ đặc).
13 tháng 10

chat GPT đúng ko :)))

29 tháng 6 2016

Phần 2: do tác dụng với NaOH dư sinh ra H2 => Al dư 
n H2 = 0,84 / 22,4 = 0,0375 

Al + NaOH + H2O = NaAlO2 + 3/2 H2 
0,025.................................... 

=> n Al dư = 0,025 

Phần 1: n H2 = 3,08 / 22,4 = 0,1375 

Al + 3H2SO4 = Al2(SO4)3 + 3H2 
0,025_________________0,075 

Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2 
0,0625..........................0,0625 

* n Al2O3 = n Fe = 0,0625 => n Al phản ứng = 0,125 

=> n Al = 0,125 + 0,025 = 0,15 => m Al = 4,05 (g) 

* n Fe2O3 = n Fe/2 = 0,03125 => m Fe2O3 = 5 (g) 

=> m hh = 2(m Fe + m Al) = 2(5 + 4,05) = 18,1 (g)

13 tháng 1 2019

\(2Al+Fe_2O_3\rightarrow2Fe+Al_2O_3\)

Vậy chất rắn Y là \(Al_2O_3\) ;Fe và Al dư

Phần 1 \(Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\uparrow\) (1)

\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\uparrow\) (2)

\(Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\) (3)

\(n_{H_2}=0,1375\left(mol\right)\)

Phần 2 \(Al_2O_3+2NaOH\rightarrow2NaAlO_2+H_2O\) (4)

\(2Al+2H_2O+2NaOH\rightarrow2NaAlO_2+H_2\uparrow\) (5)

\(n_{H_2}=\dfrac{0,84}{22,4}=0,0375\left(mol\right)\)

Theo (5) \(n_{Al}=0,025\left(mol\right)\)

Theo (2) và (1) \(n_{H_2}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow\)\(\sum n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\rightarrow m_{Fe_2O_3}=0,1\times160=16\left(g\right)\)

\(\sum n_{Al}=\left(0,2+0,05\right)\times27=6,75\left(g\right)\)

Vậy \(m=16+6,75=22,75\left(g\right)\)

27 tháng 8 2016

 a. 
2Al + 2NaOH + 2H2O = 2NaAlO2 + 3H2 
nAl (dư, trong ½ phần) = 2/3.nH2 = 2/3.8,96/22,4 = 4/15 mol 

nH2 = 26,88/22,4 = 1,2 mol 
2Al + 6HCl = 3H2 + 2AlCl3 
4/15..............0,4 mol 
Fe + 2HCl = H2 + FeCl2 
0,8..............0,8 mol 

Phần không tan chỉ gồm Fe 
Ta có : mFe = 44,8%m1 => m1 = m2 = 0,8.56.100/44,8 = 100g 

b. 
nFe (trong cả 2 phần) = 0,8.2 = 1,6 mol 
2Al + Fe2O3 = Al2O3 + 2Fe 
1,6....0,8.........0,8.........1,6 mol 
=> mFe2O3 (ban đầu) = 0,8.160 = 128g 

nAl (ban đầu) = nAl (ph.ư) + nAl (dư, trong 2 phần) = 1,6 + 2.4/15 = 32/15 mol 
=> mAl (ban đầu) = 27.32/15 = 57,6g

20 tháng 11 2017

sai rồi bạn ơi . 2 phần này có bằng nhau đâu mà làm theo kiểu v @@

13 tháng 7 2016

Fe+2HCl--->FeCl2+H2 (1)
Fe2O3+6HCl-->2FeCl3+3H2O (2)
FeCl2+2NaOH-->Fe(OH)2+NaCl (3)
FeCl3+3NaOH-->Fe(OH)3+3NaCl (4)
4Fe(OH)2+O2-->2Fe2O3+4H2O (5)
2Fe(OH)3-->Fe2O3+3H2O (6) nH2=0,1mol-->nFe(1)=0,1mol-->mFe(1)=5,6g
nFe=0,1mol-->nFe2O3 tạo ra bởi Fe ban đầu là
0,05mol
-->mFe2O3=8g
-->mFe2O3(6)=16g
-->nFe2O3 ban đầu là 0,1mol -->mhh=5,6+16=21,6g

24 tháng 7 2017

Ta thấy chỉ có Fe tác dụng với HCl tạo ra khí H 2 nên số mol H 2=0,1 (mol) >n Fe = 0,1(mol)>>mFe =5,6

Ta thấy khối lượng chất rắn là Fe2O3 và bằng 24 >a=29,6

3 tháng 10 2016

 Nhiệt phân hỗn hợp, ta có PTPƯ:
BaCO3 BaO + CO2 
MgCO3 MgO + CO2 
Al2O3 không 
Chất rắn Khí D: CO2.
+ Hòa tan A vào H2O dư, ta có PTPƯ:
BaO + H2O Ba(OH)2 
MgO + H2O không
Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + H2O 
Kết tủa
+ Khi cho dung dịch B tác dụng với CO2 dư: 
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2 
+ Hòa tan C vào dung dịch NaOH dư, ta có PTPƯ:
MgO + NaOH không
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
(Vì kết tủa C cho vào dung dịch NaOH dư có tan một phần chứng tỏ C có Al2O3 dư; phần không tan là MgO).

3 tháng 10 2016

Cac ban xem to lam dung k

18 tháng 8 2016

MgCO3 ----> MgO + CO2 
CaCO3 -----> CaO + CO2 
0,15 (mol) <------------ 0,15 (mol) (1) đây ý nói là tổng lượng mol CO2 = tổng lượng hỗn hợp muối 

MgCO3 + HCl -------> MgCl2 + CO2 + H20 
CaCO3 + HCl --------> CaCl2 + CO2 + H20 
=> n(MgCO3,CaCO3) = n(MgCl2,CaCl2) = 0,15 (mol) 
=> M(MgCl2,CaCl2) = 317/3 

Sau đó, ta đặt: C (là phần trăm của CaCl2 trong hỗn hợp muối) 
1-C (là phần trăm của MgCl2 trong hỗn hợp muối) 
Với C là 100% trong hỗn hợp đó 

=> 111C + 95x(1-C) = 317/3 
Từ đó suy ra: C= 2/3 

Vì lượng muối trong hỗn hợp tác dụng với HCl bằng lượng từng muối trong hỗn hợp ban đầu nên 
%CaCO3 = 2/3x100% = 66,667% 
%MgCO3 = 1/3x100% = 33,33% 
 

7 tháng 11 2017

làm thê nào ra 317/ 3 thế

20 tháng 8 2016

có n NO = 0,04 mol và dd có axit dư => ko tạo muối amoni
Al : x mol
Fe y mol
=> 27x + 56y = 1,95
      3x +3y     =  0,04.3
=> x =0,01 , y = 0,03
=> m Al = 0,27g, m Fe = 1,68 g
bạn gọi số mol của Fe(OH)2 : x mol
                                   Fe(OH)3 : y mol
vì sau khi nung chỉ có Fe2O3 và Al2O3
                                       0,015          0,0075
x + y = n Fe = 0,03 mol
n OH- = 4n Al 3+ - n kết tủa
=> 0,165 - 2x -3y = 4.0,03 - 0,015
=> 2x + 3y = 0,06
=> x = 0,03, y = 0 => Al đẩy Fe 3+ xuống Fe 2+ hoàn toàn
=> n Al tác dụng với HNO3 còn lại = 0,01 mol
=> n NO thoát ra = 0,01 mol
=> tổng n NO thoát ra = 0,05 mol
=> n HNO3 = 0,05.4 = 0,2 mol
=> Cm = 1,25 M

19 tháng 7 2016

Hỗn hợp A gồm 0,56 g Fe và 16 g Fe2O3.Trộn A với m gam bột nhôm rồi nungở nhiệt độ cao (không có không khí), thu được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong dung dịch H2SO4loãng dư thì thu được a lít khí, nhưng cho D tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì thể tích khí thu được là 0,25a lít (trong cùng điều kiện). Khoảng giá trị của m là
A. 0,54 < m < 2,70. B. 2,7 < m < 5,4.
C. 0,06 < m < 6,66. D. 0,06 < m < 5,4.

19 tháng 7 2016

nFe = 0.01 
nFe2O3 = 0.1 

Gọi hiệu suất pứ nhiệt nhôm là h ( 0 < h < 1 ) 

h = 0 
=> Al chưa pứ 
nH2 do Fe sinh ra = (a - 0.25a)/22.4 = 0.01 
=> a = 112/375 
nH2 do Al sinh ra = 0.25a/22.4 
=> nAl = 5a/672 => m = 0.06 

h =1 : 
Al dư,Fe2O3 hết 
nAl pứ = 2nFe2O3 = 0.2 
=> nFe = 0.1*2 + 0.01 = 0.21 
nH2 do fe sinh ra = (a - 0.25a)/22.4 = 0.21 
=> a = 6.272 
nH2 do Al sinh ra = 0.25a/22.4 
=> nAl = 5a/672 => nAl ban dầu = 5a/672 + 0.2 = 0.74/3 
=> m = 6.66g 

=> C 0,06 < m < 6,66

Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn một lượng muối khan A trong ống sứ thu được 0,4g chất rắn là oxit kim loại. Chất khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn trong 50g dung dịch KOH 2,24% thu được 50,44g dung dịch B chứa chất tan duy nhất là muối trung hòa có nồng độ xấp xỉ 2,736%. Xác định công thức hóa học của A, biết rằng kim loại trong A có hóa trị không đổi là 2y/x.Câu 2. Có một loại đá...
Đọc tiếp

Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn một lượng muối khan A trong ống sứ thu được 0,4g chất rắn là oxit kim loại. Chất khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn trong 50g dung dịch KOH 2,24% thu được 50,44g dung dịch B chứa chất tan duy nhất là muối trung hòa có nồng độ xấp xỉ 2,736%. Xác định công thức hóa học của A, biết rằng kim loại trong A có hóa trị không đổi là 2y/x.

Câu 2. Có một loại đá vôi chứa 80% là CaCO3, còn lại là tạp chất trơ. Nung 50g đá vôi này sau một thời gian thu được chất rắn X và V lít khí Y. Dẫn toàn bộ khí Y sục từ từ vào 600g dung dịch Ba(OH)2 11,4% thấy xuất hiện 59,1g kết tủa.

a) Tính V

b) Tính % về khối lượng của CaO có trong chất rắn X.

c) Tính hiệu suất phản ứng phân hủy.

Câu 3. Lấy một lượng dung dịch H2SO4 20%, đun nóng để hòa tan vừa đủ 64g CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch về 20oC. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 20oC là 25g.

Câu 4. Trộn m gam hỗn hợp hai kim loại Mg, Fe với 16g bột lưu huỳnh được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín không có không khí tỏng một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy có 44,8 lít khí SO2 (đktc) thoát ra. Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện kết tủa. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Tính m và thành phần % về khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 5. Hòa tan 10g CuO bằng dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thấy có 12,5g tinh thể X tách ra, phần dung dịch còn lại có nồng độ 20%. Tìm công thức háo học của tinh thể X?

Câu 6. Cho 16,1g hỗn hợp X1 gồm Zn, Cu vào 400ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 46,4g chất rắn X2. Tính khối lượng từng chất trong X1, X2 ?

Câu 7. Dẫn 22,4 lít khí CO ( đktc) qua 46,4g một oxit kim loại, nung nóng thu được kim loại M và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 20,4. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại M.

Câu 8. Nung nóng 11,6g hỗn hợp kim loại gồm Al, Zn và kim loại A có hóa trị II không tan trong nước, thu được 14,8g hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết X trong V lít dung dịch HCl 2M vừa đủ thấy tạo ra 4,48 lít H2 (đktc).

a) Viết các phương trình phản ứng

b) Tính V và khối lượng muối clorua sinh ra?

Câu 9. Dẫn V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch A chứa KOH 1M, Ca(OH)2 0,05M thu được 8g kết tủa. Tính giá trị của V (coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

em đang cần gấp ạ, mọi người giúp em với, em cám ơn :>

 

 

 

2
29 tháng 7 2017

3. CuO +H2SO4 -->CuSO4 +H2O

nCuO=64/80=0,8(mol)

theo PTHH :nCuO =nH2SO4=nCuSO4=0,8(mol)

=>mddH2SO4 20%=0,8.98.100/20=392(g)

mCuSO4=0,8.160=128(g)

mdd sau phản ứng =64 +392=456(g)

mH2O=456 -128=328(g)

giả sử có a g CuSO4.5H2O tách ra

trong 250g CuSO4 tách ra có 160g CuSO4 và 90g H2O tách ra

=> trong a g CuSO4.5H2O tách ra có : 160a/250 g CuSO4 và 90a/250 g H2O tách ra

=>mCuSO4(còn lại)=128 -160a/250 (g)

mH2O (còn lại)=328 -90a/250 (g)

=>\(\dfrac{128-\dfrac{160a}{250}}{328-\dfrac{90a}{250}}.100=25\)

=>a=83,63(g)

29 tháng 7 2017

giups em câu 5 với ạ

 

26 tháng 10 2016

fe+h2so4-> feso4+h2

nfe= nh2= 2,24/22,4= 0,1

=>m= mcu=10-0,1*56=4,4g