Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
đây nhé
Dãy ban đầu: [7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]
- Lượt 1: so sánh dần, đổi chỗ → [7.5, 6.0, 8.5, 7.0, 9.0]
- Lượt 2: tiếp tục đổi chỗ → [6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Lượt 3: tiếp tục → [6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
- Lượt 4: dãy đã đúng thứ tự.
Kết quả: [6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
[7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
7.5và9.0. Vì \(7.5 < 9.0\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
9.0và6.0. Vì \(9.0 > 6.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 9.0, 8.5, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 3: So sánh
9.0và8.5. Vì \(9.0 > 8.5\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 8.5, 9.0, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 4: So sánh
9.0và7.0. Vì \(9.0 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 1: Số lớn nhất là9.0đã được đẩy về cuối dãy cố định.
🔄 Lượt 2 (Vòng lặp 2)Mục tiêu: Tìm số lớn tiếp theo cho vị trí sát cuối. Phạm vi xét:
[7.5, 6.0, 8.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
7.5và6.0. Vì \(7.5 > 6.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
7.5và8.5. Vì \(7.5 < 8.5\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 3: So sánh
8.5và7.0. Vì \(8.5 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 2: Số8.5đã cố định ở vị trí thứ hai từ dưới lên.
🔄 Lượt 3 (Vòng lặp 3)Mục tiêu: Phạm vi xét thu hẹp còn 3 phần tử đầu:
[6.0, 7.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
6.0và7.5. Vì \(6.0 < 7.5\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
7.5và7.0. Vì \(7.5 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 3: Số7.5đã cố định ở đúng vị trí.
🔄 Lượt 4 (Vòng lặp 4)Mục tiêu: Phạm vi xét còn 2 phần tử đầu:
[6.0, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
6.0và7.0. Vì \(6.0 < 7.0\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên.
Kết thúc Lượt 4: Không còn sự hoán đổi nào xảy ra, tất cả phần tử đã nằm đúng vị trí. Thuật toán dừng lại.
✨ Kết quả chung cuộcDanh sách điểm sau khi được sắp xếp tăng dần hoàn chỉnh là:
\(\mathbf{[6.0,7.0,7.5,8.5,9.0]}\)Bạn có muốn thử trình bày bài toán này bằngthuật toán sắp xếp chọn (Selection Sort) để thấy sự khác biệt không?
a) Đúng
b) Sai. Nếu mã số cần tìm là 2350 mà ở giữa là 3000, thì ta phải tìm tiếp ở nửa bên trái (nhỏ hơn), chứ không phải nửa bên phải.
c) Đúng
d) Đúng
là một thuật toán đơn giản, so sánh từng cặp phần tử liền kề và hoán đổi chúng nếu chúng sai thứ tự, cho đến khi toàn bộ dãy được sắp xếp.
- Thuật toán sắp xếp nổi bọt là một phương pháp sắp xếp đơn giản bằng cách so sánh cặp phần tử kề nhau và hoán đổi nếu không đúng thứ tự. Sau mỗi vòng lặp, phần tử lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) sẽ được đẩy về đúng vị trí. Quá trình tiếp tục cho đến khi không còn hoán đổi nào nữa.
- Thuật toán sắp xếp chọn hoạt động bằng cách tìm phần tử nhỏ nhất trong danh sách chưa sắp xếp và đổi chỗ với phần tử đầu tiên của danh sách chưa sắp xếp. Tiếp tục lặp lại cho đến khi danh sách được sắp xếp hoàn toàn.
Đáp án : 1. Phần tử có giá trị nhỏ nhất trong dãy được tìm thấy và đổi chỗ cho phần tử đứng đầu dãy.
1.Chương trình bảng tính là phần mềm đuọc thiết kế để giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng,thực hiẹn các tính cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diển 1 cách trực quan các số liệu có trong bảng!
10.Các thành phần chính:ô,hàng,cột,khối,...
19.Để sao chép nội dung ô tính,ta thực hiện theo 4 bước:
1:Chọn ô cần sao chép đi
2:nhấn nút copy trên thanh công cụ
3:Chọn ô cần sao chép tới
4:nhấn nút paste trên thanh công cụ
SORRY,MÌNH CHỈ BIẾT BAO NHIÊU ĐÓ,XIN LỖI BẠN NHA!!!
Việc chia bài toán lớn thành những bài toán nhỏ giúp thuật toán sắp xếp dễ hiểu hơn, dễ thực hiện hơn và hiệu quả hơn. Khi giải quyết từng phần nhỏ, ta sắp xếp nhanh và chính xác, rồi ghép lại sẽ được kết quả đúng cho cả bài toán.
Việc chia một bài toán lớn thành những bài toán nhỏ hơn giúp các thuật toán sắp xếp hiệu quả và dễ hiểu hơn vì:
- Dễ giải quyết hơn: Bài toán sắp xếp cả một dãy dài rất phức tạp. Nếu chia thành những phần nhỏ, ta chỉ cần xử lý từng phần, đơn giản hơn nhiều.
- Tiết kiệm thời gian: Nhiều thuật toán (như sắp xếp nhanh, sắp xếp trộn) dựa trên ý tưởng chia nhỏ dãy, sắp xếp các phần, rồi ghép lại. Cách này làm giảm số lần so sánh, nên nhanh hơn.
- Dễ hiểu và dễ thực hiện: Khi chia nhỏ, thuật toán trở nên rõ ràng từng bước. Người học, người lập trình dễ theo dõi và kiểm tra kết quả hơn.
- Tái sử dụng cách giải: Các bài toán nhỏ thường có cùng dạng như bài toán ban đầu. Ta có thể áp dụng lại chính thuật toán ban đầu (gọi là “đệ quy”), nên gọn và logic hơn.
B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên trang trình chiếu:
- Bước 1. Chọn đối tượng
- Bước 2. Chọn Animations
- Bước 3. Chọn hiệu ứng
- Bước 4. Chọn thời điểm xuất hiện, thời lượng thực hiện hiệu ứng.
- Bước 5. Thay đổi thứ tự xuất hiện.
*NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM:
-Rác thải công nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lí.
-Khí thải từ các phương tiện giao thông.
*HẬU QUẢ:
-Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người (da liễu,hô hấp,...)
-Mất cân bằng sinh thái,suy giảm đa dạng sinh học
*BIỆN PHÁP ĐỂ KHẮC PHỤC:
-Trồng cây gây rừng.
-Tăng cường tái chế.
Các bước áp dụng hiệu ứng xuất hiện (Appear) cho trang thứ 2:
-chọn từng nội dung (hoặc cả khung văn bản) trên 2 trang
-chọn hiệu ứng Appear(xuất hiện)
-nhấn vào thẻ Animations/hiệu ứng
-Nhấn Add Animation nếu muốn áp dụng cho từng ý riêng.
-Chọn Start : O click để mọi ý xuất hiện khi bấm chuột
Lặp lại cho các ý còn lại để chúng lần lượt xuất hiện
•chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng, mở thẻ hiêup ứng, chọn hiệu ứng xuất hiện, thiết lập suất hiện cho từng ý( nếu ding chung một khung văn bản), áp dụng cho hình ảnh , Xem trước
1mở trang chiếu thứ 2
2chon nội dụng hoặc hình ảnh cần tạo hiệu ứng
3 nhấn thẻ animation
4chọn hiệu ứng appear
5 lạp lại với tung ý hoặc hình ảnh trên trang
6Nhấn preview để xem hiệu ứng