K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
chịu
1. Hydro
2. Helium
3. Lithium
4. Berylium
5. Boron
6. Carbon
7. Nitrogen
8. Oxygen
9. Fluorine
10. Neon
11. Sodium
12. Magnesium
13. Aluminium
14. Silicon
15. Phosphorus
16. Sulfur
17. Chlorine
18. Agron
19. Potassium
20. Calcium
21. Scandium
22. Titanium
23. Vândium
24. Chromium
25. Manganese
26. Iron
27. Cobalt
28. Nickel
29. Copper
30. Zinc
31. Gallium
32. Germanium
33. Arsenic
34. Selenium
35. Bromine
36. Krypton
37. Rubidium
38. Stronium
39. Yttrium
40. Zỉconium
41. Niobium
42. Molybdenum
43. Technetium
44.Ruthenium
45. Rhodium
46. Palladium
47. Silver
48. Cadium
49. Indium
50. Tin
1. Hydro
2. Helium
3. Lithium
4. Berylium
5. Boron
6. Carbon
7. Nitrogen
8. Oxygen
9. Fluorine
10. Neon
11. Sodium
12. Magnesium
13. Aluminium
14. Silicon
15. Phosphorus
16. Sulfur
17. Chlorine
18. Agron
19. Potassium
20. Calcium
21. Scandium
22. Titanium
23. Vândium
24. Chromium
25. Manganese
26. Iron
27. Cobalt
28. Nickel
29. Copper
30. Zinc
31. Gallium
32. Germanium
33. Arsenic
34. Selenium
35. Bromine
36. Krypton
37. Rubidium
38. Stronium
39. Yttrium
40. Zỉconium
41. Niobium
42. Molybdenum
43. Technetium
44.Ruthenium
45. Rhodium
46. Palladium
47. Silver
48. Cadium
49. Indium
50. Tin
dung thi tick
1
H
Hydrogen (Hiđro)
2
He
Helium (Heli)
3
Li
Lithium (Liti)
4
Be
Beryllium (Berili)
5
B
Boron (Bo)
6
C
Carbon (Cacbon)
7
N
Nitrogen (Nitơ)
8
O
Oxygen (Oxi)
9
F
Fluorine (Flo)
10
Ne
Neon
11
Na
Sodium (Natri)
12
Mg
Magnesium (Magie)
13
Al
Aluminium (Nhôm)
14
Si
Silicon (Silic)
15
P
Phosphorus (Photpho)
16
S
Sulfur (Lưu huỳnh)
17
Cl
Chlorine (Clo)
18
Ar
Argon
19
K
Potassium (Kali)
20
Ca
Calcium (Canxi)
21
Sc
Scandium
22
Ti
Titanium (Titan)
23
V
Vanadium
24
Cr
Chromium (Crom)
25
Mn
Manganese (Mangan)
26
Fe
Iron (Sắt)
27
Co
Cobalt (Coban)
28
Ni
Nickel (Niken)
29
Cu
Copper (Đồng)
30
Zn
Zinc (Kẽm)
31
Ga
Gallium
32
Ge
Số hiệu (\(Z\))
Ký hiệu
Tên nguyên tố (Quốc tế / Tên thường gặp)
1
H
Hydrogen (Hiđro)
2
He
Helium (Heli)
3
Li
Lithium (Liti)
4
Be
Beryllium (Berili)
5
B
Boron (Bo)
6
C
Carbon (Cacbon)
7
N
Nitrogen (Nitơ)
8
O
Oxygen (Oxi)
9
F
Fluorine (Flo)
10
Ne
Neon
11
Na
Sodium (Natri)
12
Mg
Magnesium (Magie)
13
Al
Aluminium (Nhôm)
14
Si
Silicon (Silic)
15
P
Phosphorus (Photpho)
16
S
Sulfur (Lưu huỳnh)
17
Cl
Chlorine (Clo)
18
Ar
Argon
19
K
Potassium (Kali)
20
Ca
Calcium (Canxi)
21
Sc
Scandium
22
Ti
Titanium (Titan)
23
V
Vanadium
24
Cr
Chromium (Crom)
25
Mn
Manganese (Mangan)
26
Fe
Iron (Sắt)
27
Co
Cobalt (Coban)
28
Ni
Nickel (Niken)
29
Cu
Copper (Đồng)
30
Zn
Zinc (Kẽm)
31
Có ai đã từng làm về stem bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học chưa ah (mik đag định làm theo kiểu thủ công í)
cho mik xin ý kiến với nha ~
mik chưa làm lần nào
- Mô hình nắp chai nhựa: Sử dụng 118 nắp chai nhựa tái chế để đại diện cho các nguyên tố. Bạn có thể dán nhãn tên nguyên tố, số nguyên tử lên bề mặt nắp. Ưu điểm là rẻ, dễ tìm và có màu sắc đa dạng để phân loại nhóm nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm...).
- Bảng tuần hoàn dạng "Tổ ong": Thay vì hình vuông truyền thống, bạn có thể cắt bìa carton thành các hình lục giác và ghép lại như tổ ong để tạo hiệu ứng 3D độc đáo.
- Bảng tuần hoàn tương tác (Flip-flap): Sử dụng các ô giấy có thể mở ra (như cửa sổ). Mặt ngoài ghi ký hiệu nguyên tố, mặt trong ghi thông tin chi tiết hoặc hình ảnh ứng dụng của nguyên tố đó trong thực tế.
- Sử dụng khối lập phương (Cube): Mỗi nguyên tố là một khối lập phương nhỏ (bằng giấy hoặc gỗ), mỗi mặt hiển thị một thông tin khác nhau như cấu hình electron, khối lượng nguyên tử hoặc hình ảnh thực tế.
2. Vật liệu gợi ý- Tái chế: Nắp chai, bìa carton, que kem gỗ, hộp diêm cũ.
- Trang trí: Đất sét nặn (làm mô hình nguyên tử), màu nước, bút dạ quang để làm nổi bật các quy luật biến đổi.
3. Lưu ý quan trọng khi làm STEM- Tính chính xác: Đây là yếu tố hàng đầu. Cần kiểm tra kỹ số hiệu nguyên tử, ký hiệu và vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện hành.
- Mã hóa màu sắc: Sử dụng màu sắc thống nhất để phân biệt các nhóm nguyên tố (ví dụ: nhóm kim loại kiềm một màu, khí hiếm một màu) giúp bảng trông khoa học và dễ học hơn.
- Tính ứng dụng: Điểm nhấn của dự án STEM là liên hệ thực tế. Bạn có thể dán kèm hình ảnh nhỏ minh họa cho ứng dụng của nguyên tố, ví dụ: dán hình viên pin vào ô Lithium (Li), hình cái đinh vào ô Sắt (Fe).
Nếu bạn muốn làm theo quy mô lớn, hãy tham khảo các video hướng dẫn chế tạo mô hình 3D từ vật liệu tái chế trên YouTube hoặc các trang học tập như VnDoc để lấy thêm cảm hứng. Chúc dự án của bạn thành công!Ký hiệu của vàng là j(bảng tuần hoàn hoá)
au nha bạn
9999
Nguyên tố X, Y có số thứ tự 11, 19 trong bảng tuần hoàn. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, kí hiệu hoá học, khối lượng nguyên tử, tên nguyên tố X, Y
Nguyên tố X có:
Điện tích hạt nhân: +11
Tên gọi HH: Sodium (Natri)
KHHH: Na
KLNT: 23 <amu>.
Nguyên tố Y:
Điện tích hạt nhân: +19
Tên gọi HH: Chlorine
KHHH: Cl
KLNT: 35,5 <amu>.
Việc tìm ra bảng tuần hoàn là một trong những phát hiện xuất sắc nhất trong ngành hóa học. Em hãy tìm hiểu lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ngay từ khi chưa biết rõ về cấu tạo nguyên tử, các nhà khoa học đã tìm ra cách phân loại, sắp xếp các nguyên tố hóa học để tìm ra quy luật về tính chất của chúng. Trong lịch sử nghiên cứu, một số quy luật sắp xếp đã được tìm ra nhưng đều không thành công.
Đến năm 1869, nhà bác học Nga Men-đê-lê-ép (Dmitri Ivanovich Mendeleev) (1834 – 1907) sắp xếp 63 nguyên tố hóa học đã biết thời đó theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử và phát hiện ra rằng tính chất của các nguyên tố được lặp lại đều đặn sau một số nguyên tố nhất định. Tuy nhiên, ông đã hiệu chỉnh vị trí một số nguyên tố trái với nguyên tắc sắp xếp để chúng phù hợp với quy luật về biến đổi tính chất và dự đoán vị trí một số nguyên tố chưa biết. Tiên đoán của Men-đê-lê-ép là đúng sau khi các nhà khoa học tìm ra các nguyên tố mới. Để ghi nhận sự cống hiến vĩ đại của ông, năm 1955, các nhà vật lí người Mỹ đã đặt tên nguyên tố họ tổng hợp được có số thứ tự 101 trong bảng tuần hoàn là Mendelevium (Md).
Nêu đặc điểm,cách xếp vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Nguyên tắc 1: Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Nguyên tắc 2: Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
- Nguyên tắc 3: Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột.
Dựa vào cơ sở nào để xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn
Bảng tuần hoàn được cấu tạo dựa trên cơ sở điện tích hạt nhân tăng dần.
Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Hãy cho biết một số thông tin của nguyên tố X (tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, khối lượng nguyên tử), vị trí ô của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
- Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA => Hàng số 2, cột VA
=> Nguyên tố phosphorus
+ Tên nguyên tố: Phosphorus
+ Kí hiệu hóa học: P
+ Khối lượng nguyên tử: 31
+ Ví trí ô của nguyên tố trong bảng tuần hoàn = số hiệu nguyên tử = 15
+ Ô nguyên tố có màu hồng => Phi kim
cách xác định các nguyên tố hóa học nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
- Ô: Các nguyên tố hoá học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Nhóm ( Cột ) : Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất giống nhau ( đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng ).
- Chu kì ( Hàng ) : Các nguyên tố hoá học trong cùng hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
( Trong sách giáo khoa - Kết nối tri thức trang 24 nha )
\(#2024vv\)
Mô hình nguyên tử của nguyên tố sulfur như sau:
Xác định vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA (hoặc nhóm 16) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
Bảng xếp hạng