Bế Phúc Hưng
Giới thiệu về bản thân
= 3
bước 1: A
bước 2: B
bước 3: C
bước 4: D
bước 5: E
bước 6: F
bước 7: G
bước 8: H và kết
bước 1: vào phấm mếm sơ đồ tư duy
bước 2: chọn sử dụng phầm mềm sơ đồ tư duy
bước 3: chọn cấu trúc lặp
bước 4: kích hoạt cấu trúc lặp lại trong sơ đồ tư duy
bước 5: nêu rõ đầu đuôi cấu trúc lặp lại
bước 6: lưu và kết
thuật toán trình bày về một ví dụ trong cuộc sống
bước 1: nêu rõ đầu vào
bước 2: trình bày về thuật toán trong cuộc sống
bước 3: nêu nốt đầu ra và kết
thuật toán giải sơ đồ tư duy tóm tắt là
bước 1: nhập Trung tâm là cụm từ thuật toán
bước 2: nhập các chủ đề chính cùng các nhánh ( đường lối ) như sau.
+ định nghĩa: dãy các chỉ dẫn rõ ràng, có trình tự; giải quyết vấn đề hoặc nhiệm vụ.
+mô tả thuật toán: liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc sử đung sơ đồ khối
+ Ứng dụng thuật toán: trong cuộc sống hàng ngày ( nấu ăn, đi đường, mua sắm...) trong thuật tin học toán
bước 3: viết trương trình, sử lý dữ liệu... Và kết
Bước 1: Nhập n
Bước 2: t <—0; i <—1
Bước 3: i <—i + 1; t <—t + i
Bước 4: Nếu i <=n thì quay lại bước 3
Bước 5: xuất t
Bước 6: kê
Thuật toán giải phương trình bậc nhất là:
Bước 1: Nhập a,b;
Bước 2: Nếu a = 0, b # 0 thì thông báo vô nghiệm rồi kết thúc
Bước 3: Nếu a = 0, b = 0 thì thông báo phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị kết thúc
Bước 4: Nếu a # 0 thì x = - b/a rồi thông báo phương trình có nghiệm duy nhất là x rồi kêt
a, Độ dài đoạn thẳng CB là 2,5 cm
B, Điểm C là trung điểm của vì AC = CB = 2,5 cm
a, Bạn Minh có điểm trung bình cao nhất trong học kì I là môn toán
b, Môn học mà bạn Minh tiến triển nhất là môn LS.V.ĐL
c, Tổng số điểm trung bình của bạn Minh ở môn toán trong học kì I và học kì II là 16,5
- Tổng số điểm của bạn Mình trong học kì I và học kì II là 79,2
a, 3/4 + -1/3 + -5/18
BCNN(4;3;18) = 216
3/4 = 3.54/4.54 = 162/216
-1/3 = -1.72/3.72 = -72/216
-5/18 = -5/18.12/18.12 = -60/216
3/4 + -1/3 + -5/18 = 162/216 + -72/216 + -60/216 = 30/216
b, 13,57.5,5 + 13,57.3,5 + 13,57
= 13,57.(5,5 + 3,5)
= 13,57.8,5
= 115,345