Nguyễn Thị Thu Hà
Giới thiệu về bản thân
- Ta thấy tổng khối lượng của ba nguyên tố C, H, O là 100%, nghĩa là ethanol chỉ được cấu tạo từ ba nguyên tố này.
- Gọi công thức hóa học của ethanol là CxHyOz.
- Khối lượng phân tử của ethanol là 12.x + 1.y + 16.z = 46.
- Từ phần trăm khối lượng của các nguyên tố, ta có biểu thức:
\(%C=12.x.100%46=52,14%C=4612.x.100%=52,14\) ⇒ \(x=2x=2\)
\(%H=1.y.100%46=13,13%H=461.y.100%=13,13\) ⇒ \(y=6y=6\)
\(%O=16.z.100%46=34,37%O=4616.z.100%=34,37\) ⇒ \(z=1z=1\)
⇒ Vậy, công thức của ethanol là C2H6O.
- Quan sát mô hình nguyên tử, ta đếm được 16 electron mà số electron bằng số proton nên số hiệu nguyên tử của sulfur Z = 16. Như vậy sulfur nằm ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn.
- Do sulfur có 3 lớp electron nên nằm ở chu kì 3.
- Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron nên nằm ở nhóm VIA.
Sơ đồ hình thành liên kết phân tử HCl như sau:

Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen trong mỗi chất ⇒ hàm lượng nitrogen trong urea (NH2)2CO là cao nhất ⇒ bác nông dân nên lựa chọn urea.
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ \(xy=bayx=ab\).
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
\(xy=\frac{II}{VI}=13yx=\frac{VI}{II}=31\). Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng.
1 ;H
carbon
23
17;Cl
Argon;Ar
20;Ca