Trịnh Trần Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
a;
(2x+1)2−(3x)2=0, nên
\(\left(\right. 2 x + 1 - 3 x \left.\right) \left(\right. 2 x + 1 + 3 x \left.\right) = 0\)
\(\left(\right. 1 - x \left.\right) \left(\right. 5 x + 1 \left.\right) = 0\)
Suy ra \(1 - x = 0\) hoặc \(5 x + 1 = 0\), tức là:
\(x = 1 \text{ho}ặ\text{c} x = - \frac{1}{5}\)
Vậy tập nghiệm phương trình có 2 nghiệm là x = 1 và x = − 1/5
b;
\(\begin{cases}5x-4y=3\\ 2x+y=4\end{cases}\)
\(\begin{cases}5x-4y=3\\ y=4-2x\end{cases}\)
\(\begin{cases}y=4-2x\\ 5x-4\left(4-2x\right)=3\end{cases}\)
\(\begin{cases}y=4-2x\\ 5x-16+8x=3\end{cases}\)
\(\begin{cases}y=4-2x\\ 13x=19\end{cases}\)
\(\begin{cases}y=4-2x\\ x=\frac{19}{13}\end{cases}\)
\(\begin{cases}x=\frac{19}{13}\\ y=4-2.\frac{19}{13}\end{cases}\)
\(\begin{cases}x=\frac{19}{13}\\ y=\frac{52}{13}-\frac{38}{13}\end{cases}\)
\(\begin{cases}x=\frac{19}{13}\\ y=\frac{14}{13}\end{cases}\)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất ( \(x,y\) ) = (\(\frac{19}{13},\frac{14}{13}\) )
Gọi \(v\) (km/h) là tốc độ ca nô khi nước yên lặng. Theo đề: \(v \leq 40\).
Khi xuôi dòng, ca nô được cộng thêm tốc độ dòng nước, nên tốc độ thực tế là:
\(v_{\text{xu} \hat{\text{o}} \text{i}} = v + 6\)
Vì \(v \leq 40\) nên:
\(v_{\text{xu} \hat{\text{o}} \text{i}} = v + 6 \leq 40 + 6 = 46 \&\text{nbsp};(\text{km}/\text{h})\)
Quãng đường đi được trong \(t = 2,5\) giờ là:
\(s = v_{\text{xu} \hat{\text{o}} \text{i}} \cdot t \leq 46 \cdot 2,5 = 115 \&\text{nbsp};(\text{km})\)
Vậy quãng đường ca nô đi được không vượt quá 115 km.
Ta nhận thấy các cơ số \(8\) và \(25\) đều là hợp số, ta đưa chúng về lũy thừa của các số nguyên tố:
- \(8 = 2^{3}\)
- \(25 = 5^{2}\)
Thay vào biểu thức \(B\), ta có: \(B = \left(\right. 2^{3} \left.\right)^{2} \cdot \left(\right. 5^{2} \left.\right)^{3}\)
Áp dụng công thức lũy thừa của lũy thừa: \(\left(\right. a^{m} \left.\right)^{n} = a^{m \cdot n}\), ta được:
- \(\left(\right. 2^{3} \left.\right)^{2} = 2^{3 \cdot 2} = 2^{6}\)
- \(\left(\right. 5^{2} \left.\right)^{3} = 5^{2 \cdot 3} = 5^{6}\)
Do đó: \(B = 2^{6} \cdot 5^{6}\)
(Vì \(2\) và \(5\) đều là các số nguyên tố nên đây là dạng phân tích ra thừa số nguyên tố).
1. Dịch dãy mã nhị phân sang ký tự ASCII
Ta đổi từng khối 8-bit (1 byte) sang mã Thập phân/ASCII tương ứng:
01101001= 105 \(\rightarrow\)'i'01101110= 110 \(\rightarrow\)'n'01110100= 116 \(\rightarrow\)'t'00100000= 32 \(\rightarrow\)' '(khoảng trắng)01111000= 120 \(\rightarrow\)'x'00111101= 61 \(\rightarrow\)'='00110111= 55 \(\rightarrow\)'7'00111011= 59 \(\rightarrow\)';'01101001= 105 \(\rightarrow\)'i'01100110= 102 \(\rightarrow\)'f'00101000= 40 \(\rightarrow\)'('01111000= 120 \(\rightarrow\)'x'00111110= 62 \(\rightarrow\)'>'00110101= 53 \(\rightarrow\)'5'00101001= 41 \(\rightarrow\)')'01111011= 123 \(\rightarrow\)'{'01100011= 99 \(\rightarrow\)'c'01101111= 111 \(\rightarrow\)'o'01110101= 117 \(\rightarrow\)'u'01110100= 116 \(\rightarrow\)'t'00100000= 32 \(\rightarrow\)' '00111100= 60 \(\rightarrow\)'<'00111100= 60 \(\rightarrow\)'<'00100010= 34 \(\rightarrow\)'"'01011000= 88 \(\rightarrow\)'X'00100000= 32 \(\rightarrow\)' '01101100= 108 \(\rightarrow\)'l'01101111= 111 \(\rightarrow\)'o'01101110= 110 \(\rightarrow\)'n'00100010= 34 \(\rightarrow\)'"'00111011= 59 \(\rightarrow\)';'01111101= 125 \(\rightarrow\)'}'01100101= 101 \(\rightarrow\)'e'01101100= 108 \(\rightarrow\)'l'01110011= 115 \(\rightarrow\)'s'01100101= 101 \(\rightarrow\)'e'01111011= 123 \(\rightarrow\)'{'01100011= 99 \(\rightarrow\)'c'01101111= 111 \(\rightarrow\)'o'01110101= 117 \(\rightarrow\)'u'01110100= 116 \(\rightarrow\)'t'00100000= 32 \(\rightarrow\)' '00111100= 60 \(\rightarrow\)'<'00111100= 60 \(\rightarrow\)'<'00100010= 34 \(\rightarrow\)'"'01011000= 88 \(\rightarrow\)'X'00100000= 32 \(\rightarrow\)' '01101110= 110 \(\rightarrow\)'n'01101000= 104 \(\rightarrow\)'h'01101111= 111 \(\rightarrow\)'o'00100010= 34 \(\rightarrow\)'"'00111011= 59 \(\rightarrow\)';'01111101= 125 \(\rightarrow\)'}'
2. Đoạn mã C++ thu được
int x=7;if(x>5){cout << "X lon";}else{cout << "X nho";}
3. Thực thi (chạy) mã nguồn và kết quả
- Khởi tạo biến nguyên: \(x = 7\).
- Xét điều kiện:
x > 5\(\Leftrightarrow\)7 > 5(điều kiện này ĐÚNG). - Do đó, chương trình thực hiện câu lệnh trong khối
ifvà bỏ qua khốielse.
👉 Kết quả in ra màn hình là:
X lon
CHIM SÁO
(Dân ca Nam Bộ)
Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo bay
Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo bay
Ngọt thơm đốm trái thơm lừng
Gió đưa hương thơm lừng
Ơi con chim sáo vui bầy la là la le.
Trong rừng cây xanh tiếng đùa tiếng ca
Trong rừng cây xanh tiếng đùa tiếng ca
Đầy cây đốm trái hoa màu
Bướm bay tung tăng lượn
Ơi con chim sáo vui bầy la là la le.
x+9⋅6+5
=x+54+5
\(= x + 59\)
Vậy: \(x + 9 \cdot 6 + 5 = x + 59\)
x+9⋅6+5=x+54+5
\(= x + 59\)
Vậy: \(x + 9 \cdot 6 + 5 = x + 59\)
\(Sốđường\ch chéo=2n(n-3)=\frac{n \left(\right. n - 3 \left.\right)}{2}\)
Gọi \(n\) là số cạnh của đa giác cần tìm (\(n \geq 3\)).
Ta biết công thức tính số đường chéo của một đa giác \(n\) cạnh là: \(S \overset{ˊ}{\hat{o}} \&\text{nbsp};đườ n g \&\text{nbsp}; c h \overset{ˊ}{e} o = \frac{n \left(\right. n - 3 \left.\right)}{2}\)
Theo đề bài, số cạnh bằng số đường chéo, ta lập được phương trình: \(n = \frac{n \left(\right. n - 3 \left.\right)}{2}\)
Giải phương trình này: \(2 n = n \left(\right. n - 3 \left.\right)\)
Vì \(n\) là số cạnh của đa giác nên \(n \geq 3\), suy ra \(n \neq 0\). Ta có thể chia cả 2 vế phương trình cho \(n\): \(2 = n - 3\) \(n = 2 + 3\) \(n = 5\)
➞ Kiểm tra lại: Đa giác 5 cạnh (ngũ giác) có:
- Số cạnh: 5
- Số đường chéo: \(\frac{5 \times \left(\right. 5 - 3 \left.\right)}{2} = \frac{5 \times 2}{2} = 5\). Thỏa mãn đề bài.
Vậy : Đa giác có số cạnh bằng số đường chéo là ngũ giác (đa giác 5 cạnh).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \(u_{n} = u_{1} + \left(\right. n - 1 \left.\right) d\)
Thay số: \(2018 = 2 + \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 9\)
\(\Rightarrow \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 9 = 2018 - 2 = 2016\)
\(\Rightarrow n - 1 = \frac{2016}{9} = 224\)
\(\Rightarrow n = 225\)
Vậy : ....
có đúng ko thì tui hok bt nha , tính bằng máy nên cũng sơ sơ sai đó , bn kiểm tra lại nha