Phạm Khôi Nguyên

Giới thiệu về bản thân

:))
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

-1 -2/3 0 3/4 1

<-----|--------|------------|----------|----|----->

a) \(24,3.(−115)+(−115).75,724,3.(5−11​)+(5−11​).75,7\)

\(=−115.(24,3+75,7)=5−11​.(24,3+75,7)\)

\(=−115.100=5−11​.100\)

\(=−220=−220\)

b) \([(92:32)+(125:52)].(−12)2[(92:32)+(125:52)].(2−1​)2\)

\(=[(9:3)2+(125:25)].(−12)2=[(9:3)2+(125:25)].(2−1​)2\)

\(=(32+5).14=(32+5).41​\)

\(=(9+5).14=(9+5).41​\)

\(=14.14=14.41​\)

\(=72=27​\)

c) \(16+100−3616​+100​−36​\)

\(=4+10−6=4+10−6\)

\(=14−6=14−6\)

\(=8=8\)


a) \(x−37=54x−73​=45​\)

\(x=54+37x=45​+73​\)

\(x=4728x=2847​\)

b) \((x−35):−13=0,4(x−53​):3−1​=0,4\)

\(x−35=0,4.−13x−53​=0,4.3−1​\)

\(x−35=−215x−53​=−152​\)

\(x=−215+35x=−152​+53​\)

\(x=715x=157​\)


Diện tích mảnh vườn:

\(5.4=20(m2)5.4=20(m2)\)

Diện tích bồn hoa:

\(20−11=9(m2)20−11=9(m2)\)

Cạnh bồn hoa:

\(9=3(m2)9​=3(m2)\)

Các cặp góc đối đỉnh trong hình:

\(AOB^AOB\) và \(COD^COD\)

\(AOD^AOD\) và \(COB^COB\)

Ta có: MN//BC

=>\(AMN^=ABC^;ANM^=ACB^AMN=ABC;ANM=ACB\)(các cặp góc đồng vị)

=>\(ABC^=400;ACB^=500ABC=400;ACB=500\)

BD là phân giác của góc ABC

=>\(DBC^=ABC^2=4002=200DBC=2ABC​=2400​=200\)

CD là phân giác của góc ACB

=>\(DCB^=ACB^2=5002=250DCB=2ACB​=2500​=250\)

Vì \(200<250200<250\)

nên \(DBC^<DCB^DBC<DCB\)

Gọi số học sinh lớp 7B ban đầu là x(bạn)

(Điều kiện: \(x∈Z+x∈Z+\))

Số học sinh lớp 7A ban đầu là: \(45x(bạn)54​x(bạn)\)

Số học sinh của lớp 7A sau khi chuyển đi 8 bạn là:

\(45x−8(bạn)54​x−8(bạn)\)

Số học sinh của lớp 7B sau khi có thêm 8 bạn là:

x+8(bạn)

Số học sinh lớp 7A bằng 1/2 số học sinh của lớp 7B nên ta có:

\(45x−8=12(x+8)54​x−8=21​(x+8)\)

=>\(45x−8=12x+454​x−8=21​x+4\)

=>\(45x−12x=8+4=1254​x−21​x=8+4=12\)

=>\(310x=12103​x=12\)

=>\(x=12:310=12⋅103=40(nhận)x=12:103​=12⋅310​=40(nhận)\)

Số học sinh ban đầu của lớp 7A là: \(45⋅40=32(bạn)54​⋅40=32(bạn)\)

Tổng số học sinh của hai lớp là:

40+32=72(bạn)

Hệ thống công thức lượng giác trong chương trình phổ thông được chia thành 6 nhóm chính với tổng cộngkhoảng hơn 30 đến 40 công thức thường dùng. Các nhóm công thức cơ bản bao gồm: 
  • Công thức lượng giác cơ bản: Gồm các hằng đẳng thức liên hệ giữasin,cos,tan,cot (nhưsin2𝛼+cos2𝛼=1,tan𝛼⋅cot𝛼=1).
  • Cung góc liên kết đặc biệt: Các công thức cho góc đối, bù, phụ, hơn kémπpi𝜋 hoặcπ2the fraction with numerator pi and denominator 2 end-fraction𝜋2("Cos đối, sin bù, phụ chéo...").
  • Công thức cộng: Tínhsin(𝑎±𝑏),cos(𝑎±𝑏),tan(𝑎±𝑏).
  • Công thức nhân đôi, nhân ba và hạ bậc: Biểu diễn góc2𝛼,3𝛼 qua gócαalpha𝛼 hoặc hạ bậc mũ chẵn củasin,cos.
  • Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích: Giúp chuyển đổi linh hoạt giữa các phép toán để giải toán.
  • Công thức nghiệm phương trình lượng giác cơ bản: Các dạng phương trình cơ bản vớisin𝑥=𝑚,cos𝑥=𝑚,tan𝑥=𝑚,cot𝑥=𝑚.