Hoàng Trung Đức
Giới thiệu về bản thân
say rồi
ngu ít th
Gọi số cây trồng được của mỗi lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\) (\(a , b , c \in \mathbb{N}^{*}\))
Vì năng suất mỗi người như nhau nên số học sinh và số cây trồng được tỉ lệ thuận với nhau, theo đề ta có:
\(\frac{a}{18} = \frac{b}{20} = \frac{c}{21}\) và \(a + b + c = 118\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{18} = \frac{b}{20} = \frac{c}{21} = \frac{a + b + c}{18 + 20 + 21} = \frac{118}{59} = 2\)
\(a = 18.2 = 36\)
\(b = 20.2 = 40\)
\(c = 21.2 = 42\)
Vậy lớp 7A, 7B, 7C trồng được số cây lần lượt là \(36\) (cây), \(40\) (cây), \(42\) (cây).
a) \(H \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 2 x^{3} - 5 x^{2} - 7 x - 2 024 \left.\right) + \left(\right. - 2 x^{3} + 9 x^{2} + 7 x + 2 025 \left.\right)\)
\(H \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 2 x^{3} - 2 x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 5 x^{2} + 9 x^{2} \left.\right) + \left(\right. - 7 x + 7 x \left.\right) + \left(\right. - 2 024 + 2 025 \left.\right)\)
\(H \left(\right. x \left.\right) = 4 x^{2} + 1\).
b) \(H \left(\right. x \left.\right) = 4 x^{2} + 1\)
Vì \(4 x^{2} \geq 0\) với mọi \(x\) nên \(4 x^{2} + 1 > 0\) với mọi \(x\)
Suy ra \(H \left(\right. x \left.\right) \neq 0\) với mọi giá trị của \(x\)
Vậyađa thức \(H \left(\right. x \left.\right)\) vô nghiệm.

a) Xét \(\triangle I O E\) và \(\triangle I O F\) có
\(\hat{E} = \hat{F} = 9 0^{\circ}\) (giả thiết);
\(O I\) cạnh chung;
\(\hat{E O I} = \hat{F O I}\) (\(O m\) là tia phân giác).
Vậy \(\triangle I O E = \triangle I O F\) (cạnh huyền - góc nhọn).
b) \(\triangle I O E = \triangle I O F\) (chứng minh trên)
\(\Rightarrow O E = O F\) (hai cạnh tương ứng).
Gọi \(H\) là giao điểm của \(O m\) và \(E F\).
Xét \(\triangle O H E\) và \(\triangle O H F\), có
\(O E = O F\) (chứng minh trên);
\(\hat{E O H} = \hat{F O H}\) (\(O m\) là tia phân giác);
\(O H\) chung.
Do đó \(\triangle O H E = \triangle O H F\) (c.g.c)
\(\Rightarrow \hat{O H E} = \hat{F H O}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\hat{O H E} + \hat{F H O} = 18 0^{\circ}\) nên \(\hat{O H E} = \hat{F H O} = 9 0^{\circ}\).
Vậy \(E F \bot O m\)
Kẻ \(I E \bot A D\) (với \(E \in A D\)).
Gọi \(A x\) là tia đối của tia \(A B\).

Vì \(\hat{B A C}\) và \(\hat{C A x}\) là hai góc kề bù mà \(\hat{B A C} = 12 0^{\circ}\) nên \(\hat{C A x} = 6 0^{\circ}\) (1)
Ta có \(A D\) là phân giác của \(\hat{B A C} \Rightarrow \hat{D A C} = \frac{1}{2} \hat{B A C} = 6 0^{\circ}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(A C\) là tia phân giác của \(\hat{D A x}\)
\(\Rightarrow I H = I E\) (tính chất tia phân giác của một góc) (3)
Vì \(D I\) là phân giác của \(\hat{A D C}\) nên \(I K = I E\) (tính chất tia phân giác của một góc) (4)
Từ (3) và \(\left(\right. 4 \left.\right)\) suy ra \(I H = I K\).
Ta có \(D\) thuộc phân giác của \(\hat{A}\);
\(D H \bot A B\); \(D K \bot A C\) \(\Rightarrow D H = D K\) (tính chất tia phân giác của một góc).
Gọi \(G\) là trung điểm của \(B C\).
Xét \(\triangle B G D\) và \(\triangle C G D\), có
\(\hat{B G D} = \hat{C G D} = 9 0^{\circ}\) (\(D G\) là trung trực của \(B C\) ),
\(B G = C G\) (già thiết),
\(D G\) là cạnh chung.
Do đó \(\triangle B G D = \triangle C G D\) (hai cạnh góc vuông)
\(\Rightarrow B D = C D\) (hai cạnh tương ứng).
Xét \(\triangle B H D\) và \(\triangle C K D\), có
\(\hat{B H D} = \hat{C K D} = 9 0^{\circ}\) (giả thiết);
\(D H = D K\) (chứng minh trên);
\(B D = C D\) (chứng minh trên).
Do đó \(\triangle B H D = \triangle C K D\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
\(\Rightarrow B H = C K\) (hai cạnh tương ứng).
Dùng phương pháp vectơ (hoặc tọa độ) cho gọn:
Ta có:
- \(G\) chia \(B C\) theo tỉ lệ \(2 : 1\) ⇒
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}}{3}\)
- \(C\) là trung điểm của \(A D\) ⇒
\(\overset{⃗}{C} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{2} \Rightarrow \overset{⃗}{D} = 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A}\)
- \(E\) là trung điểm của \(B D\) ⇒
\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D}}{2} = \frac{\overset{⃗}{B} + \left(\right. 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A} \left.\right)}{2}\)
Xét:
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}}{3}\)
Biến đổi \(\overset{⃗}{E}\):
\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A}}{2}\)
Ta chứng minh:
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{A} + 2 \overset{⃗}{E}}{3}\)
Thật vậy:
\(2 \overset{⃗}{E} = \overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A}\)
⇒
\(\overset{⃗}{A} + 2 \overset{⃗}{E} = \overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}\)
⇒
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{A} + 2 \overset{⃗}{E}}{3}\)
⇒ \(G\) nằm trên đường thẳng \(A E\)
✅ Suy ra: \(A , G , E\) thẳng hàng
b) Chứng minh \(D G\) đi qua trung điểm của \(A B\)
Gọi \(M\) là trung điểm của \(A B\), ta cần chứng minh \(D , G , M\) thẳng hàng.
- \(M = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B}}{2}\)
Ta có:
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}}{3}\)
Mà:
\(\overset{⃗}{C} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{2}\)
⇒
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{3}\)
Xét:
\(\overset{⃗}{M} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B}}{2}\)
Ta chứng minh \(G\) là trọng tâm tam giác \(A B D\):
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D}}{3}\)
⇒ \(G\) là trọng tâm tam giác \(A B D\)
Mà trong tam giác \(A B D\):
- \(M\) là trung điểm \(A B\)
- \(D M\) là trung tuyến
⇒ trọng tâm \(G\) nằm trên \(D M\)
⇒ \(D , G , M\) thẳng hàng
Xét tam giác \(A B C\) cân tại \(A\):
- \(A B = A C\)
- \(D\) là trung điểm \(A C\) ⇒ \(A D = D C\)
- \(E\) là trung điểm \(A B\) ⇒ \(A E = E B\)
Xét hai tam giác \(A B D\) và \(A C E\):
- \(A B = A C\)
- \(A D = A E\)
- Góc \(A\) chung
⇒ \(\triangle A B D = \triangle A C E\) (c.g.c)
⇒ \(B D = C E\)
b) Chứng minh tam giác \(G B C\) cân
Ta có:
- \(B D = C E\) (câu a)
- \(G\) là trọng tâm ⇒ chia trung tuyến theo tỉ lệ:
\(B G = \frac{2}{3} B D , C G = \frac{2}{3} C E\)
Mà \(B D = C E\) ⇒
\(B G = C G\)
⇒ Tam giác \(G B C\) cân tại \(G\)
c) Chứng minh \(G D + G E > \frac{1}{2} B C\)
Ta có:
- \(G\) là trọng tâm ⇒
\(G D = \frac{1}{3} B D , G E = \frac{1}{3} C E\)
⇒
\(G D + G E = \frac{1}{3} \left(\right. B D + C E \left.\right)\)
Mà \(B D = C E\) ⇒
\(G D + G E = \frac{2}{3} B D\)
- Chăm sóc lợn nái:
+) Sau sinh, vệ sinh vùng sinh sản và chuồng trại sạch sẽ, khử trùng định kì.
+) Theo dõi sức khỏe của lợn nái để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
- Chăm sóc lợn con:
+) Đảm bảo lợn con được bú sữa đầu trong vòng 24 giờ sau sinh.
+) Duy trì nhiệt độ chuồng ổn định, giữ ấm cho lợn con trong mùa lạnh