Thái Bá Hưng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, ngôn ngữ, dung lượng và sử dụng bằng chứng.
− Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nhân vật Trinh trong văn bản "Món quà sinh nhật".
− Bảo đảm yêu cầu về dung lượng đoạn văn: Khoảng 200 chữ.
− Sử dụng bằng chứng: Từ văn bản "Món quà sinh nhật".
b. Yêu cầu cụ thể (1,5 điểm): Cần triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. Cần bảo đảm các yêu cầu sau:
b1. Viết được mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn:
− Mở đoạn: Trong văn bản "Món quà sinh nhật", nhân vật Trinh để lại ấn tượng đẹp bởi tâm hồn trong sáng, giàu tình yêu thương và sự quan tâm chân thành dành cho bạn bè.
− Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề: Trinh là biểu tượng ngời sáng của một người bạn tri kỉ: Giản dị, hiền lành, chu đáo và biết trao đi yêu thương bằng cả tấm lòng chân thành không toan tính.
b2. Phân tích nhân vật Trinh:
– Ý 1) Nét đẹp mộc mạc, hiền hậu và khiêm nhường:
+ Ngoại hình và cử chỉ:
++ Xuất hiện với nụ cười tươi tắn bước vào sân giữa lúc bạn đang ngóng đợi.
++ Cử chỉ nhỏ nhẹ, bẽn lẽn: "cười không ra tiếng, lắc lắc đầu hất lọn tóc nặng ra sau".
+ Thái độ khiêm nhường, luôn nghĩ cho cảm xúc của bạn:
++ Giọng nói nhỏ nhẹ như nhận lỗi về mình ("Xe sáng nay anh Toàn đi sớm") dù bản thân không hề có lỗi hay cố ý đến muộn.
++ Không hề kể lể nỗi vất vả, chỉ lặng lẽ mỉm cười gật đầu khi bạn nhận ra mình đã đi bộ.
++ Thái độ nâng niu, cẩn trọng khi mở chiếc lẫy mây nhỏ, chậm rãi lấy ra từng món quà đơn sơ.
– Ý 2) Sự chân thành, nhiệt tình và hi sinh thầm lặng cho bạn bè:
+ Do xe đạp bị anh trai lấy đi từ sáng sớm, Trinh đã kiên trì đi bộ ròng rã suốt năm, sáu cây số từ Quảng Bá xuống nhà Trang giữa trưa.
+ Sự chậm trễ của Trinh không phải vì lơ là hay vô tâm, mà bắt nguồn từ một chặng đường dài đầy mồ hôi và sự cố gắng không ngừng nghỉ để kịp có mặt trong ngày vui của bạn.
– Ý 3) Tấm lòng tận tâm, tinh tế và một "âm mưu" yêu thương":
+ Món quà độc đáo, kết tinh từ thiên nhiên và sự thấu hiểu:
++ Món quà của Trinh là mấy bông hoa hồng vàng trang nhã và một cành ổi găng còn nguyên lá, lúc lỉu năm, sáu quả to, láng bóng.
++ Đây là giống ổi ngon nhất vườn ở góc ao mà hai đứa từng cùng nhau ngắm hoa từ mấy tháng trước.
+ Sự kiên nhẫn và dụng tâm đáng khâm phục của một tâm hồn trẻ thơ:
++ Trinh đã ấp ủ một "âm mưu" bí mật suốt từ thời điểm hoa ổi mới nở trắng muốt, cố tình giấu kín để tạo bất ngờ trọn vẹn nhất cho Trang.
++ Trinh không quản ngày đêm, kiên trì săn sóc, để mắt và bảo vệ chùm quả qua từng giai đoạn: Từ nụ hoa nhỏ xíu dần nở hoa và kết quả là chùm quả chín vàng tươi thơm mát.
Câu 2 (4,0 điểm)
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về ngôn ngữ, đúng phương thức biểu đạt.
− Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng một số học sinh chế giễu bạn bè có hoàn cảnh khó khăn hoặc khác biệt với mình.
− Bảo đảm yêu cầu về dung lượng bài văn: Khoảng 400 chữ.
− Sử dụng bằng chứng: Từ thực tế đời sống và trải nghiệm cá nhân.
b. Yêu cầu cụ thể (3,5 điểm): Cần triển khai bài viết theo bố cục hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. Cần bảo đảm các yêu cầu sau:
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận:
− Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
+ Dẫn dắt: Trong cuộc sống, bên cạnh tình cảm gia đình, tình bạn là một tình cảm quý giá, góp phần làm cho cuộc sống của mỗi người trở nên ý nghĩa hơn.
+ Nêu vấn đề nghị luận: Tình bạn chân thành không chỉ mang lại niềm vui mà còn giúp con người vượt qua khó khăn, hoàn thiện bản thân và trưởng thành hơn.
− Kết bài: Khẳng định lại vấn đề: Tình bạn chân thành có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần và sự trưởng thành của mỗi người.
b2. Bàn luận vấn đề nghị luận:
− Ý 1) Giải thích vấn đề:
+ Tình bạn chân thành là mối quan hệ được xây dựng trên sự yêu mến, tin tưởng, tôn trọng, thấu hiểu và quan tâm lẫn nhau.
+ Tình bạn chân thành không dựa trên lợi ích cá nhân, sự giả tạo hay những giá trị vật chất mà xuất phát từ tình cảm thực sự giữa con người với con người.
− Ý 2) Ý nghĩa của tình bạn chân thành trong cuộc sống:
+ Mang lại niềm vui và sự an ủi về tinh thần:
++ Bạn bè là những người cùng ta chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, những tâm sự và trải nghiệm trong cuộc sống.
++ Khi gặp khó khăn, thất bại hoặc cảm thấy cô đơn, sự động viên của bạn bè giúp ta có thêm niềm tin, nghị lực để vượt qua.
+ Giúp con người phát triển và dần hoàn thiện bản thân:
++ Một người bạn tốt sẵn sàng góp ý chân thành, giúp ta nhận ra khuyết điểm và sửa chữa sai lầm.
++ Bạn bè có thể cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm, khuyến khích nhau cố gắng và phát huy điểm mạnh.
+ Góp phần xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp trong xã hội:
++ Tình bạn chân thành nuôi dưỡng lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết và sự sẻ chia giữa con người.
++ Những người biết trân trọng tình bạn thường có ý thức xây dựng các mối quan hệ lành mạnh, góp phần tạo nên một cộng đồng gắn bó, yêu thương.
− Ý 3) Bàn luận mở rộng:
+ Cần phân biệt tình bạn chân thành với những mối quan hệ giả tạo, chỉ được duy trì vì lợi ích cá nhân hoặc sự vụ lợi.
+ Tình bạn muốn bền lâu cần được xây dựng từ cả hai phía, dựa trên sự tin tưởng, tôn trọng, bình đẳng và biết tha thứ.
+ Phê phán những người lợi dụng, phản bội, nói xấu hoặc chế giễu bạn bè khi họ gặp khó khăn.
− Ý 4) Bài học nhận thức và hành động:
+ Nhận thức được tình bạn chân thành là tình cảm quý giá cần được trân trọng và gìn giữ.
+ Biết lắng nghe, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè bằng những hành động thiết thực; không ích kỉ, vụ lợi hay lợi dụng tình bạn.
Câu 1. Thể loại: tuỳ bút.
Câu 2. “Nghệ thuật” ăn quà của người Hà Nội thể hiện qua việc “ăn đúng cái giờ ấy và chọn người bán ấy”, tức là chọn thời điểm ăn và chọn người bán món quà đúng mới thể hiện mình là người sành ăn. Đó chính là điều làm nên “nghệ thuật” ăn quà của người Hà Nội.
Câu 3.
– Biện pháp tu từ: so sánh.
– Tác dụng:
+ Gợi tả được hình ảnh con dao – dụng cụ hành nghề, vừa tái hiện được động tác đưa dao xắt miếng cơm một cách chuyên nghiệp, lành nghề của cô hàng cơm nắm.
+ Tăng tính sinh động, gợi hình cho câu văn.
Câu 4. Chủ đề của văn bản: miêu tả, ca ngợi cái hay, cái ngon của các thức quà Hà Nội.
Câu 5. HS nhận xét về cái tôi trữ tình của tác giả, có thể theo hướng: đó là cái tôi lãng mạn, trữ tình, am hiểu sâu sắc về ẩm thực Hà Nội,…
Câu 6.
HS trình bày được suy nghĩ của bản thân về sự gắn bó của mỗi người với quê hương, có thể theo hướng:
– Quê hương là nguồn cội, là những hình ảnh thân thuộc với mỗi người, cho nên việc gắn bó với quê hương là cần thiết.
– Sự gắn bó được thể hiện qua tình yêu, niềm tự hào về quê hương, góp sức xây dựng quê hương,…
thi giua ki 1 chx cho de voi
- Cổng đền & Đền Hạ: Cổng vòm xây năm 1917. Đền Hạ gắn với truyền thuyết trăm trứng của Âu Cơ, cạnh Chùa Thiên Quang.
- Đền Trung & Đền Thượng: Đền Trung nơi truyền ngôi cho Lang Liêu. Đền Thượng là nơi tế trời đất và lưu giữ Cột đá thề.
- Lăng Hùng Vương & Đền Giếng: Lăng mộ Vua Hùng thứ 6. Đền Giếng thờ hai công chúa Tiên Dung, Ngọc Hoa.
- Đền thờ Quốc Tổ Lạc Long Quân & Tổ Mẫu Âu Cơ: Các đền thờ hai bậc khai tổ trên núi Vặn và núi Mộc.
- Bảo tàng Hùng Vương: Lưu giữ hiện vật khảo cổ thời kỳ dựng nước.
1 văn bản trên được viết theo thể thơ 5 chữ`
2
- Câu 2 (0,5 điểm): Học sinh có thể ghi lại ít nhất 03 chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên, ví dụ:
- Cỏ thơm cùng hoa dại.
- Cánh cò trôi nhanh nhanh.
- Đàn trâu về chậm rãi.
- Sóng lúa nhấp nhô.
- Bếp nhà ai tỏa khói.
- Câu 3 (1,0 điểm):
- Từ láy trong hai khổ thơ cuối: chậm rãi (hoặc nhấp nhô ở khổ hai).
- Tác dụng: Gợi tả nhịp độ thong thả, bình yên của đàn trâu khi trở về, qua đó làm nổi bật bức tranh đồng quê buổi chiều thu vô cùng tĩnh lặng, êm ả và đậm chất trữ tình.
- Câu 4 (1,0 điểm):
- Mùa: Mùa thu (chiều đồng nội mùa thu).
- Nhận xét về bức tranh thiên nhiên: Bức tranh thiên nhiên được miêu tả rất sinh động, gần gũi, nên thơ và tràn đầy sức sống. Đó là một không gian thanh bình, êm ả, có sự hòa hợp tuyệt vời giữa cảnh vật (cỏ hoa, cánh cò, đàn trâu, sóng lúa) và con người (khói bếp), thể hiện tình yêu thiết tha của tác giả đối với cảnh sắc làng quê.
- Câu 5 (1,5 điểm):
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (từ gọi kết hợp với hành động "trăng thu xuống gần").
- Phân tích tác dụng:
- Làm cho hình ảnh khói bếp và ánh trăng trở nên gần gũi, có hồn như những người bạn tâm tình.
- Gợi lên khung cảnh buổi chiều tối ở làng quê vô cùng ấm áp, nên thơ, thanh bình; qua đó thể hiện sự gắn bó sâu nặng và cảm xúc tinh tế, lãng mạn của nhà thơ trước thiên nhiên.
a) \(1s^2\)\(2p^1\)