Trần Minh Hải

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Minh Hải
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

phim (séc) đánh đít bằng chuối :)

vì châu Á đẻ nhiều con như nhật bản(nhật bản :)

1. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA TRỊ TUYỆT ĐỐI (Phá cái "Ngoặc sổ thẳng")Mẹo nhớ: Hãy tưởng tượng dấu trị tuyệt đối|…| giống như một chiếc hộp thần kỳ. Cái gì chui ra khỏi hộp cũng biến thành số dương hoặc số 0. 
  • Bước 1: Nhìn vế phải (số bên kia dấu bằng)
    • Nếu là số âm (ví dụ:…=−5) → Kết luận ngay: Vô nghiệm (Sai quá sai, không làm nữa!).
    • Nếu là số dương → Chuyển sang Bước 2. 
  • Bước 2: Xé bài toán thành 2 nửa (2 trường hợp)
    • Nửa 1: Giữ nguyên mọi thứ, chỉ xóa bỏ hai dấu sổ thẳng.
    • Nửa 2: Xóa dấu sổ thẳng, nhưng số bên vế phải phải đổi dấu (thành số âm). 
  • Bước 3: Giải tìm x như bình thường. 
✍️ Ví dụ cho dễ nuốt: Tìm x biết|𝑥−2|=3
  • Trường hợp 1:𝑥−2=3⇒𝑥=3+2=5
  • Trường hợp 2:𝑥−2=−3⇒𝑥=−3+2=−1
  • Đáp số: x = 5 hoặc x = -1.
 

2. PHÉP TÍNH LŨY THỪA (Mẹo "Nhốt" thừa số chung)Mẹo nhớ: Gặp bài toán tìm x chứa số mũ mà có dấu cộng (+) hoặc dấu trừ (-) ở giữa, 100% là phải đi tìm số mũ nhỏ nhất để lôi nó ra ngoài. 
  • Bước 1: Tìm xem thằng nào có số mũ nhỏ hơn.
    • Ví dụ giữa3x+23 raised to the x plus 2 power3𝑥+2 và3x3 to the x-th power3𝑥, thì3x3 to the x-th power3𝑥 nhỏ hơn. 
  • Bước 2: Tách thằng lớn theo thằng nhỏ bằng phép nhân (⋅)
    • Tách:3𝑥+2=3𝑥⋅32 (Vì số mũ cộng nhau: x + 2). 
  • Bước 3: Đặt thằng nhỏ ra ngoài làm "đại ca", bên trong ngoặc là những gì còn sót lại. 
✍️ Ví dụ cho dễ nuốt: Tìm x biết3𝑥+2−3𝑥=216
  • Bước 1 + 2 (Tách):3𝑥⋅32−3𝑥=216
  • Bước 3 (Nhốt vào ngoặc):3𝑥⋅(32−1)=216 (Lưu ý: rút3x3 to the x-th power3𝑥 đi thì chỗ đó còn lại số 1).
  • Tính toán:3𝑥⋅(9−1)=216⇒3𝑥⋅8=216
  • Chia số:3𝑥=216∶8=27
  • Nhẩm nghiệm: Mấy số 3 nhân nhau bằng 27? Đó là 3 ⋅ 3 ⋅ 3 = 3³. Vậy x = 3.
 

3. TÍNH CHẤT TAM GIÁC (Bí kíp "Điền nốt góc trống")Mẹo nhớ: Cứ nhìn thấy một hình tam giác có 3 góc, hãy nhớ ngay tổng số đo của 3 góc đó luôn bằng đúng 180 độ (không hơn không kém). 
  • Mẹo 1: Biết 2 góc, tìm góc thứ 3.
    • Lấy 180° trừ đi tổng của 2 góc đã biết. 
  • Mẹo 2: Tam giác cân (có 2 cạnh bằng nhau hoặc 2 góc đáy bằng nhau).
    • Nếu biết góc ở đỉnh → Góc đáy = (180° - Góc đỉnh) : 2
    • Nếu biết 1 góc ở đáy → Góc ở đỉnh = 180° - (2 ⋅ Góc đáy) 
✍️ Ví dụ cho dễ nuốt: Cho tam giác ABC cân tại A, biết góc A = 70°. Tính góc B?
  • Vì tam giác cân tại A nên hai góc ở đáy là B và C bằng nhau.
  • Áp dụng công thức:∠𝐵=(180∘−70∘)∶2=110∘∶2=55∘.
 

4. BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC (Mẹo "Kẹp săm" tìm cạnh)Mẹo nhớ: Muốn tìm độ dài của cạnh thứ ba khi đã biết 2 cạnh trước, bạn hãy dùng quy tắc kẹp săm xe: Cạnh thứ 3 luôn phải lớn hơn Hiệu và nhỏ hơn Tổng của 2 cạnh kia. 
  • Bước 1: Tính hiệu 2 cạnh đã biết (Lấy số lớn trừ số nhỏ).
  • Bước 2: Tính tổng 2 cạnh đã biết (Lấy 2 số cộng lại).
  • Bước 3: Viết dấu mũi tên kẹp cạnh thứ ba vào giữa: Hiệu < Cạnh thứ 3 < Tổng. 
✍️ Ví dụ cho dễ nuốt: Một tam giác có hai cạnh dài 3 cm và 7 cm. Cạnh thứ ba là một số nguyên. Hỏi cạnh đó dài bao nhiêu?
  • Hiệu: 7 - 3 = 4 cm
  • Tổng: 7 + 3 = 10 cm
  • Kẹp vào giữa: 4 < Cạnh thứ 3 < 10
  • Kết luận: Cạnh thứ ba có thể là các số nguyên: 5, 6, 7, 8, 9.
 

PHẦN 1: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI💡 Bản chất cần nhớ: Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ số đó đến số 0 trên trục số, nên nó không bao giờ âm.
  • |𝐴|=𝐴 nếu𝐴≥0
  • |𝐴|=−𝐴 nếu𝐴<0
📌 Dạng cơ bản 1:|𝐴(𝑥)|=𝑘 (vớikk𝑘 là một số cụ thể)
  • Bước 1: Kiểm tra sốkk𝑘.
    • Nếu𝑘<0: Phương trình vô nghiệm (vì trị tuyệt đối không thể âm).
    • Nếu𝑘=0: Cho𝐴(𝑥)=0 để tìmxx𝑥.
    • Nếu𝑘>0: Chia làm 2 trường hợp để giải.
  • Bước 2: Chia 2 trường hợp:
    • Trường hợp 1:𝐴(𝑥)=𝑘
    • Trường hợp 2:𝐴(𝑥)=−𝑘
  • Ví dụ: Tìmxx𝑥 biết|𝑥−3|=5
    • Trường hợp 1:𝑥−3=5⇒𝑥=5+3⇒𝑥=8
    • Trường hợp 2:𝑥−3=−5⇒𝑥=−5+3⇒𝑥=−2
    • Kết luận:𝑥=8 hoặc𝑥=−2.
📌 Dạng cơ bản 2:|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥) (với𝐵(𝑥) chứa biếnxx𝑥)
  • Bước 1: Tìm điều kiện để vế phải không âm:𝐵(𝑥)≥0 (để phương trình có nghiệm).
  • Bước 2: Chia làm 2 trường hợp giải tương tự dạng 1:𝐴(𝑥)=𝐵(𝑥) hoặc𝐴(𝑥)=−𝐵(𝑥).
  • Bước 3: Đối chiếu kết quảxx𝑥 tìm được với điều kiện ở Bước 1.

PHẦN 2: PHÉP TÍNH LŨY THỪA NÂNG CAO💡 Bản chất cần nhớ: Lũy thừa là phép nhân nhiều số giống nhau. Bạn bắt buộc phải thuộc lòng 5 công thức "vàng" này:
  1. Nhận hai lũy thừa cùng cơ số:𝑎𝑚⋅𝑎𝑛=𝑎𝑚+𝑛 (Giữ cơ số, cộng số mũ)
  2. Chia hai lũy thừa cùng cơ số:𝑎𝑚∶𝑎𝑛=𝑎𝑚−𝑛 (Giữ cơ số, trừ số mũ)
  3. Lũy thừa của lũy thừa:(𝑎𝑚)𝑛=𝑎𝑚⋅𝑛 (Giữ cơ số, nhân số mũ)
  4. Lũy thừa của một tích:(𝑎⋅𝑏)𝑛=𝑎𝑛⋅𝑏𝑛
  5. Quy ước:𝑎0=1 (với𝑎≠0) và𝑎1=𝑎.
📌 Cách giải bài toán: Đặt thừa số chung (Tìmxx𝑥)Khi gặp bài toán dạng tổng các lũy thừa gần nhau (ví dụ:2𝑥+3+2𝑥+1), phương pháp luôn là tách số mũ lớn theo số mũ nhỏ rồi rút gọn.
  • Ví dụ: Tìmxx𝑥 biết2𝑥+3+2𝑥+1=320
    • Bước 1 (Tách): Ta thấy số mũ(𝑥+1) nhỏ hơn(𝑥+3). Ta tách2𝑥+3=2𝑥+1⋅22.
    • Bước 2 (Đặt nhân tử chung):
      2x+1⋅22+2x+1⋅1=3202 raised to the x plus 1 power center dot 2 squared plus 2 raised to the x plus 1 power center dot 1 equals 3202𝑥+1⋅22+2𝑥+1⋅1=320
      2x+1⋅(22+1)=3202 raised to the x plus 1 power center dot open paren 2 squared plus 1 close paren equals 3202𝑥+1⋅(22+1)=320
    • Bước 3 (Tính toán phần số):
      2x+1⋅(4+1)=320⇒2x+1⋅5=3202 raised to the x plus 1 power center dot open paren 4 plus 1 close paren equals 320 implies 2 raised to the x plus 1 power center dot 5 equals 3202𝑥+1⋅(4+1)=320⇒2𝑥+1⋅5=320
      2x+1=320∶5=642 raised to the x plus 1 power equals 320 colon 5 equals 642𝑥+1=320∶5=64
    • Bước 4 (Đưa về cùng cơ số): Ta biết64=26. Do đó:
      2x+1=26⇒x+1=6⇒x=52 raised to the x plus 1 power equals 2 to the sixth power implies x plus 1 equals 6 implies x equals 52𝑥+1=26⇒𝑥+1=6⇒𝑥=5

PHẦN 3: HÌNH HỌC - TÍNH CHẤT TAM GIÁC💡 Bản chất cần nhớ: Trong hình học lớp 7, các định lý về góc và tính chất tam giác cân/đều là chìa khóa mở mọi bài toán.📌 Định lý 1: Tổng ba góc trong một tam giác bằng180∘180 raised to the composed with power180∘
  • Trong mọi△𝐴𝐵𝐶, ta luôn có:∠𝐴+∠𝐵+∠𝐶=180∘.
  • Mẹo tính góc tạo bởi hai tia phân giác: NếuIcap I𝐼 là giao điểm hai tia phân giác của∠𝐵 và∠𝐶, ta luôn có công thức nhanh:
    ∠BIC=90∘+∠A2angle cap B cap I cap C equals 90 raised to the composed with power plus the fraction with numerator angle cap A and denominator 2 end-fraction∠𝐵𝐼𝐶=90∘+∠𝐴2
📌 Định lý 2: Tính chất tam giác cân và tam giác đều
  • Tam giác cân (có 2 cạnh bằng nhau): Suy ra 2 góc ở đáy bằng nhau.
    • Nếu biết góc ở đỉnhAcap A𝐴, tính góc ở đáy:∠𝐵=∠𝐶=180∘−∠𝐴2.
    • Nếu biết góc ở đáyBcap B𝐵, tính góc ở đỉnh:∠𝐴=180∘−2⋅∠𝐵.
  • Tam giác đều (có 3 cạnh bằng nhau): Suy ra 3 góc bằng nhau và đều bằng60∘60 raised to the composed with power60∘.

PHẦN 4: BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC💡 Bản chất cần nhớ: Không phải cứ bốc đại 3 thanh gỗ là xếp được thành một hình tam giác. Độ dài các cạnh phải thỏa mãn một quy luật tự nhiên: "Đường thẳng luôn là đường ngắn nhất".📌 Định lý Bất đẳng thức tam giácTrong một tam giác có 3 cạnh là𝑎,𝑏,𝑐:
  • Tổng độ dài 2 cạnh bất kỳ luôn lớn hơn cạnh còn lại:𝑎+𝑏>𝑐 ;𝑎+𝑐>𝑏 ;𝑏+𝑐>𝑎.
  • Hiệu độ dài 2 cạnh bất kỳ luôn nhỏ hơn cạnh còn lại:|𝑎−𝑏|<𝑐.
📌 Mẹo chặn khoảng tìm cạnh thứ ba (Đi thi cực hay dùng)Nếu đề bài cho biết độ dài 2 cạnh làaa𝑎 vàbb𝑏, gọi cạnh thứ ba chưa biết làxx𝑥. Ta luôn có công thức ép khoảng choxx𝑥:
Hiệu hai cạnh<x<Tổng hai cạnhHiệu hai cạnh is less than x is less than Tổng hai cạnhHiệuhaicạnh<𝑥<Tổnghaicạnh
|a−b|<x<a+bthe absolute value of a minus b end-absolute-value is less than x is less than a plus b|𝑎−𝑏|<𝑥<𝑎+𝑏
  • Ví dụ thực tế: Một tam giác có hai cạnh bằng4cm và9cm. Tìm độ dài cạnh thứ ba biết nó là một số nguyên.
    • Bước 1 (Áp dụng công thức):9−4<𝑥<9+4⇒5<𝑥<13.
    • Bước 2 (Liệt kê số nguyên): Vìxx𝑥 là số nguyên nênxx𝑥 có thể là:6,7,8,9,10,11,12.
    • Bước 3 (Lọc theo điều kiện phụ): Nếu đề bài bảo cạnh này là "số nguyên tố", bạn chỉ việc chọn ra các số nguyên tố trong dãy trên là 7 và 11.
DẠNG 6: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên
  • Dấu hiệu nhận biết: Cho biểu thức phân thức𝐴=𝑃(𝑥)𝑄(𝑥). Đề bài yêu cầu: "Tìm số nguyênxx𝑥 để biểu thứcAcap A𝐴 có giá trị nguyên".
  • Phương pháp giải: Tách phần biến ở tử số theo mẫu số để biến đổi biểu thức về dạng:𝐴=Sốnguyên+Sốnguyên𝑄(𝑥). ĐểAcap A𝐴 nguyên thì𝑄(𝑥) phải là ước của số nguyên trên tử.
  • Ví dụ minh họa: Tìm𝑥∈ℤ để𝐴=2𝑥+7𝑥+2nguyên.
    • Bước 1 (Tách tử): Ta thấy ở tử có2x2 x2𝑥, gấp đôixx𝑥 ở mẫu. Ta tách:2𝑥+7=2(𝑥+2)+3.
    • Bước 2 (Chia tử cho mẫu):𝐴=2(𝑥+2)+3𝑥+2=2+3𝑥+2.
    • Bước 3 (Tìm ước): ĐểAcap A𝐴 nguyên thì3x+2the fraction with numerator 3 and denominator x plus 2 end-fraction3𝑥+2phải nguyên⇒𝑥+2 phải là Ước của333. Mà(3)={1;−1;3;−3}.
    • Bước 4 (Lập bảng tìm x):
      • 𝑥+2=1⇒𝑥=−1
      • 𝑥+2=−1⇒𝑥=−3
      • 𝑥+2=3⇒𝑥=1
      • 𝑥+2=−3⇒𝑥=−5
    • Kết luận:𝑥∈{−1;−3;1;−5}.

DẠNG 7: Đa thức nâng cao – Tính giá trị biểu thức dựa vào nghiệm hoặc giá trị cho trước
  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho một đa thức dài và cho biết𝑥=𝑎, hoặc cho một hệ thức như𝑥−𝑦=0 rồi bắt tính giá trị đa thức.
  • Phương pháp giải:
    • Cách 1 (Thế ngược số vào đa thức bậc cao): Nếu đề cho giá trị𝑥=11 và bắt tính𝑃(𝑥)=𝑥4−12𝑥3+12𝑥2−12𝑥+15. Mẹo là hãy tách các số121212 thành(11+1), tức là(𝑥+1).
    • Cách 2 (Nhóm nhân tử chung): Nhóm các hạng tử lại với nhau để xuất hiện biểu thức đề bài đã cho bằng000.
  • Ví dụ mẹo tính nhanh: Tính𝑃(𝑥)=𝑥4−12𝑥3+12𝑥2−12𝑥+15 tại𝑥=11.
    • Thay12=𝑥+1 vào đa thức:
    • 𝑃(𝑥)=𝑥4−(𝑥+1)𝑥3+(𝑥+1)𝑥2−(𝑥+1)𝑥+15
    • 𝑃(𝑥)=𝑥4−𝑥4−𝑥3+𝑥3+𝑥2−𝑥2−𝑥+15
    • 𝑃(𝑥)=−𝑥+15
    • Bây giờ chỉ việc thay𝑥=11 vào:𝑃(11)=−11+15=4. (Cực nhanh so với việc bấm máy tính lũy thừa bậc 4).

DẠNG 8: Toán chia hết và Số chính phương (Số học nâng cao)
  • Dấu hiệu nhận biết: Chứng minh một biểu thức chia hết cho một số (ví dụ:𝑛3−𝑛 chia hết cho666) hoặc chứng minh một số không phải là số chính phương.
  • Phương pháp giải:
    • Với bài toán chia hết: Phân tích đa thức thành nhân tử (đưa về tích của các số tự nhiên liên tiếp). Nhớ quy tắc: Tích của 2 số liên tiếp luôn chia hết cho 2; tích của 3 số liên tiếp luôn chia hết cho 6.
    • Với bài số chính phương: Xét chữ số tận cùng (số chính phương không bao giờ tận cùng bằng 2, 3, 7, 8) hoặc xét số dư khi chia cho 3, cho 4 (số chính phương chia 3 chỉ dư 0 hoặc 1; chia 4 chỉ dư 0 hoặc 1).

DẠNG 9: Bất đẳng thức giá trị tuyệt đối và Cực trị Đại số
  • Dấu hiệu nhận biết: Tìm Giá trị nhỏ nhất (GTNN) hoặc Giá trị lớn nhất (GTLN) của các biểu thức chứa nhiều dấu trị tuyệt đối chồng chéo.
  • Công thức "vàng" đi thi:
    1. |𝐴|+|𝐵|≥|𝐴+𝐵|. Dấu "=" xảy ra khi𝐴⋅𝐵≥0.
    2. |𝐴|−|𝐵|≤|𝐴−𝐵|. Dấu "=" xảy ra khi𝐴⋅𝐵≥0 và|𝐴|≥|𝐵|.
  • Ví dụ kinh điển: Tìm GTNN của biểu thức𝐵=|𝑥−2025|+|𝑥−2026|.
    • Biến đổi: Ta giữ nguyên trị tuyệt đối thứ nhất, đổi dấu bên trong trị tuyệt đối thứ hai (vì|𝐴|=|−𝐴|):
      𝐵=|𝑥−2025|+|2026−𝑥|
    • Áp dụng công thức:𝐵≥|𝑥−2025+2026−𝑥|=|1|=1.
    • Kết luận: GTNN của𝐵=1. Dấu "=" xảy ra khi(𝑥−2025)(2026−𝑥)≥0⇒2025≤𝑥≤2026.

DẠNG 10: Hình học – Định lý Pitago nâng cao và Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho tam giác có các góc đặc biệt (30∘,45∘,60∘) hoặc bắt chứng minh bất đẳng thức hình học (ví dụ: chứng minh chu vi tam giác lớn hơn tổng 3 khoảng cách từ điểm trong tam giác đến 3 đỉnh).
  • Mẹo Olympic:
    • Nếu bài toán xuất hiện góc60∘60 raised to the composed with power60∘ hoặc tam giác cân có một góc bằng60∘60 raised to the composed with power60∘, ngay lập tức nghĩ đến việc dựng thêm tam giác đều.
    • Nếu bài toán xuất hiện góc30∘30 raised to the composed with power30∘ trong tam giác vuông, hãy nhớ tính chất: Trong tam giác vuông, cạnh đối diện với góc30∘30 raised to the composed with power30∘ bằng một nửa cạnh huyền.
    • Luôn tận dụng Bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại (𝑎+𝑏>𝑐).
DẠNG 1: Dãy tỉ số bằng nhau (Dạng toán thực tế biến tướng)
  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho các đại lượng tỉ lệ thuận/nghịch với các số và bắt tính tổng, hiệu hoặc tích của chúng. 
  • Phương pháp giải:
    1. Gọi các đại lượng cần tìm là𝑥,𝑦,𝑧.
    2. Chuyển đổi đề bài thành hệ thức:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐.
    3. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐=𝑥+𝑦+𝑧𝑎+𝑏+𝑐hoặcx−ya−bthe fraction with numerator x minus y and denominator a minus b end-fraction𝑥−𝑦𝑎−𝑏. 
  • Mẹo Olympic: Nếu đề cho tỉ lệ nghịch (ví dụ2𝑥=3𝑦=5𝑧), hãy chia tất cả cho BCNN của(2,3,5) là303030 để đưa về dạng tỉ lệ thuận:𝑥15=𝑦10=𝑧6. 
DẠNG 2: Tìm x chứa dấu Giá trị tuyệt đối (Nhiều dấu hoặc chứa biến bên ngoài)
  • Dấu hiệu nhận biết: Quy luật|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥) hoặc|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐. 
  • Phương pháp giải:
    • Loại 1:|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥). Chia 2 trường hợp:𝐵(𝑥)≥0 rồi giải𝐴(𝑥)=𝐵(𝑥) và𝐴(𝑥)=−𝐵(𝑥). (Nhớ đối chiếu điều kiện).
    • Loại 2:|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐. Sử dụng phương pháp lập bảng xét dấu để phá dấu giá trị tuyệt đối trên từng khoảng giá trị củaxx𝑥. 
  • Mẹo Olympic: Nếu bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức dạng𝐴=|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|, hãy áp dụng bất đẳng thức trị tuyệt đối:|𝑚|+|𝑛|≥|𝑚+𝑛|.
    • Ví dụ:𝐴=|𝑥−1|+|3−𝑥|≥|𝑥−1+3−𝑥|=2. Dấu "=" xảy ra khi(𝑥−1)(3−𝑥)≥0⇒1≤𝑥≤3. 
DẠNG 3: Bài toán Lũy thừa nâng cao (Tìm x hoặc so sánh)
  • Dấu hiệu nhận biết: Tìmxx𝑥 khixx𝑥 nằm ở phần số mũ (ví dụ:𝑎𝑥+𝑎𝑥+𝑛=𝑏) hoặc so sánh hai số mũ cực lớn (ví dụ:23002 to the 300th power2300 và32003 to the 200th power3200). 
  • Phương pháp giải:
    • Với bài tìm x: Đặt thừa số chung có số mũ nhỏ nhất ra ngoài để cô lậpxx𝑥.
      • Ví dụ:3𝑥+3𝑥+2=270⇒3𝑥⋅(1+32)=270⇒3𝑥⋅10=270⇒3𝑥=27⇒𝑥=3.
    • Với bài so sánh: Đưa về cùng cơ số hoặc cùng số mũ (bằng cách tìm ƯCLN của các số mũ).
      • Ví dụ:2300=(23)100=8100 và3200=(32)100=9100. Vì8<9 nên2300<3200. 
DẠNG 4: Tính tổng dãy số viết theo quy luật (Phân số triệt tiêu)
  • Dấu hiệu nhận biết: Tính tổng𝑆=11⋅2+12⋅3+13⋅4+...+1𝑛(𝑛+1). 
  • Phương pháp giải: Tách mỗi phân số thành hiệu của hai phân số để chúng tự triệt tiêu lẫn nhau ở giữa. 
  • Mẹo Olympic: Công thức tổng quát cực nhanh:𝑘𝑥⋅(𝑥+𝑘)=1𝑥−1𝑥+𝑘.
    • Áp dụng:11⋅2=1−12;12⋅3=12−13... Khi cộng lại, các phần tử ở giữa sẽ triệt tiêu hết, chỉ còn:𝑆=1−1𝑛+1. 
DẠNG 5: Hình học – Chứng minh Tam giác bằng nhau (Kèm vẽ đường phụ)
  • Dấu hiệu nhận biết: Đề thi Olympic hình học lớp 7 luôn bắt chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau hoặc 3 điểm thẳng hàng. 
  • Phương pháp giải: Gắn hai đoạn thẳng/góc đó vào hai tam giác và chứng minh chúng bằng nhau theo các trường hợp: c-c-c, c-g-c, g-c-g (hoặc các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông). 
  • Mẹo vẽ đường phụ (Ăn điểm câu khó):
    • Nếu đề cho trung điểm của một cạnh⇒implies⇒ Hãy thử vẽ thêm đường trung tuyến hoặc kéo dài đoạn thẳng tạo tam giác đối xứng.
    • Nếu đề cho tia phân giác⇒implies⇒ Hãy thử kẻ các đường vuông góc từ một điểm trên phân giác xuống hai cạnh của góc để tạo ra các tam giác vuông bằng nhau.