NGUYỄN MINH HIẾU
Giới thiệu về bản thân
- Lấy sản phẩm ra khỏi hỗn hợp → Nồng độ isoamyl acetate giảm → Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận → Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm acetic acid hoặc isoamyl alcohol → Nồng độ acetic acid hoặc isoamyl alcohol tăng → Căn bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ hai chất này → Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm sulfuric acid đặc → Hút nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận = Hiệu suất phản ứng tăng
(1) N2 + O2 = 2NO
(2) 2NO + 02 → 2NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H20→4HN03
(4) HNO3 → Ht +NO3
СНзСОО- + H2O = СНзСООН + ОН-
→ CHзCOO- là base.
NH4* + H2O =NH3 + H30+
→ NHat là acid.
HPO4?- + H2O = H2P04 + OH-
HPO4?- + H2O = РО43- + НзО+
→ HPO42- là chất lư
Cấu hình electron của nitrogen (Z = 7) là 1s 25 2p3.
Dựa vào cấu hình electron, vị trí của nitrogen trong bảng tuần hoàn được xác định như sau:
• Ô nguyên tố: Số 7 (vì có Z = 7, tức là có 7 electron).
• Chu kì: Chu kì 2 (vì có 2 lớp electron).
• Nhóm: Nhóm VA (vì là nguyên tố p và có 5 electron ở lớp ngoài cùng: 25'2 p3).
a) Phản ứng giữa NaOH và HCI
• Phương trình phân tử: NaOH + HCI → NaCl
+ H20
• Phương trình ion đầy đủ: Nat + OH- + H+ + C1-
→ Nat + CI- + H,O
• Phương trình ion thu gọn: Ht + OH- → H,O
b) Phản ứng giữa BaC1, và Na,SO4
• Phương trình phân tử: BaCl2 + NazSO4 → 2NaCl
+ BaSOA 1
• Phương trình ion đầy đủ: Ba2t + 2CI- + 2Na+
+ SO3- → 2Nat + 2C1- + BaSOA 1
• Phương trình ion thu gọn: Ba?t + SO3 → BaSOA
trình ion đầy đủ: 2K+ + CO3- + 2H+ + 2
C1- → 2K+ + 2C1-+ CO½ 1 + HO
• Phương trình ion thu gọn: CƠ3 + 2H+ → CO, 1
+ H,O
d) Phản ứng giữa Cu và Fe(NO3)3
• Phương trình phân tử: Cu + 2Fe(NO3)3
Hiện tượng phú dưỡng (eutrophication) là tình trạng nguồn nước (ao, hồ, sông, ngòi,...) bị dư thừa quá mức các chất dinh dưỡng, chủ yếu là nitơ (N) và photpho (P). Sự dư thừa này kích thích tảo, vi khuẩn và các loài thực vật thủy sinh phát triển bùng phát nhanh chóng, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước
-nguyên nhân:
Nước thải sinh hoạt: Chứa nhiều hợp chất hữu cơ, xà phòng, chất tẩy rửa có hàm lượng photpho cao chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra môi trường.
• Hoạt động nông nghiệp: Việc lạm dụng quá mức phân bón hóa học (phân đạm, phân lân) và phân chuồng nuôi trồng khiến các chất này bị rửa trôi theo nước mưa chảy vào ao, hồ.
• Nước thải công nghiệp: Các nhà máy, xí nghiệp xả các chất thải hữu cơ và hóa chất công nghiệp vào nguồn nước chung.
• Nuôi trông thủy sản: Thức ăn dư thừa của tôm, cá và chất thải từ các đầm nuôi sinh ra lượng lớn chất dinh dưỡng tích tụ dưới đáy nước.
- tác hại :
• Hiện tượng tảo nở hoa (Thủy triều đỏ): Tảo xanh hoặc tảo độc phát triển quá nhanh bao phủ bề mặt nước, ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu xuống các tầng nước sâu, làm chết các loài thực vật đáy.
• Thiếu hụt oxy (Thiếu oxy sinh hóa): Khi tảo và thực vật chết đi, quá trình phân hủy chúng bởi vi khuẩn sẽ tiêu thụ một lượng rất lớn oxy hòa tan trong nước (DO). Điều này khiến cá và các loài thủy sinh khác bị ngạt và chết hàng loạt.
• Sinh ra độc tố: Một số loại tảo nở hoa sinh ra các độc tố gây hại cho động vật và con người nếu uống hoặc tiếp xúc với nguồn nước nhiễm độc.
• Mất mỹ quan và mùi hôi thối: Xác tảo, cá chết phân hủy tạo ra mùi hôi thối nồng nặc, làm đục nước và suy giảm nghiêm trọng hệ sinh thái nước ngọt/nước mặn.
N2 (91 • 02 (9) (3000") 90 2N0 (g)
2NO (9) + 02 (9) -) 2N0a (g)
4 NO2 (g) +02 (g) + 2 H,O (L) → 4HN03
NH3 (aq) + HNO3 (aq) -) NH4 NO3
