Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Gọi: Khối lượng của ba chất lỏng trong ba bình là m(kg). Nhiệt dung riêng của chất lỏng ở bình 1, bình 2, bình 3 lần lượt là c1, c2, c3
- Nếu đổ 1/2 chất lỏng ở bình 1 vào bình 2 ta có phương trình
\(\frac{1}{2}\)m.c1.(t1- t12) = m.c2.(t12 - t2)
=> \(\frac{1}{2}\)mc1.(15-12) = m.c2.(12 - 10) => c2 = \(\frac{3}{4}\)c1 (1)
- Nếu đổ 1/2 chất lỏng ở bình 1 vào bình 3 ta có phương trình
\(\frac{1}{2}\)m.c1.(t1- t13) = m.c2.(t13 - t3)
=> \(\frac{1}{2}\)mc1.(19-15) = m.c3.(20 - 19) => 2c1 = c3 (2)
Đổ lẫn cả ba chất lỏng ở 3 bình vào nhau thì chất lỏng ở bình 2 thu nhiệt, chất lỏng ở bình 3 tỏa nhiệt. Không mất tính tổng quát nếu giả sử rằng bình 1 thu nhiệt vì dù bình 1 tỏa hay thu nhiệt thì PT cân bằng (3) dưới đây không thay đổi (*)
Chú ý: nếu không có lập luận (*) phải xét 2 trường hợp
Gọi t là nhiệt độ khi CB, Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
m.c1.(t - t1) + m.c2.(t - t2) = m.c3.(t3 - t) (3)
Kết hợp (1) , (2) , ( 3 ) rồi rút gọn được
(t - 15) +\(\frac{3}{4}\)(t - 10) = 2(20 - t)
Tính được t = 16,67oC
trọng lực và lực căng của sợi dây
Vì vật đứng yên nên
P=10m=10 . 0,05=0.5(N)=Fcăng dây
Khi sợi dây duỗi thẳng, có nghĩa các điểm trên dây ở VT cân bằng. Như vậy, giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng ứng với
thời gian từ đi từ VTCB ra biên rồi lại về VTCB, là T/2
Suy ra T/2 = 0,05s --> T = 0,1s
Theo đề bài: \(1,2=3.\dfrac{\lambda}{2}\Rightarrow \lambda = 0,8m\)
\(\Rightarrow v= \dfrac{\lambda}{T}=8(m/s)\)
vậy cho e hỏi thêm trong mot buoc sóng thì biên độ của nó xác định như thế nào ạ
Hiên tượng xảy ra khi nhiệt độ lớp nhôm mỏng chưa đạt nhiệt độ cháy của giấy là lớp nhôm mỏng sẽ bị bong tróc ra khỏi lớp giấy do sự giản nở vì nhiệt giữa nhôm và giấy là khác nhau. Khi lớp nhôm có nhiệt độ bằng nhiệt độ cháy của giấy (nhiệt độ cháy của giấy ở điều kiện thường thoáng khí thấp hơn rất nhiều so với nhôm) thì lớp giấy sẽ cháy.
1.Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
2.Sự bay hơi của chất lỏng là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi:
+Nhiệt độ.
+Gió.
+Diện tích mặt thoáng.
+ Gọi t là thời gian tính từ lúc ra-đa bắt đầu phát sóng đến khi ra-đa nhận dược sóng phản xạ trở lại. Và s là khoảng cách từ ra-đa đến máy bay.

+ Quãng đường máy bay bay được trong thời gian T đó là:
s = v . T
+ Khoảng cách từ ra-đa đến máy bay lúc sau:

=> Chọn C
Đáp án D
Bước sóng điện từ mà mạch thu được λ = 2 π c L C
Từ công thức này ta có bước sóng thu được tỉ lệ thuận với bình phương điện dung của tụ điện
Ăng ten sử dụng một mạch dao động L C 1 lí tưởng thu được sóng điện tử có bước sóng λ 1 = 300 m . Nếu mắc thêm tụ điện C 2 nối tiếp với tụ điện C 1 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ = 240 m
Với 1 C n t = 1 C 1 + 1 C 2 ⇒ 1 λ n t 2 = 1 λ 1 2 + 1 λ 2 2
Nếu chỉ dùng tụ điện C 2 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ 2 = 400 m
Đáp án D
Bước sóng điện từ mà mạch thu được λ = 2 πc LC . Từ công thức này ta có bước sóng thu được tỉ lệ thuận với bình phương điện dung của tụ điện. Ăng-ten sử dụng một mạch dao động LC1 lí tưởng thu được sóng điện từ có bước sóng λ 1 = 300 m . Nếu mắc thêm tụ điện C2 nối tiếp tụ điện C1 thì ăng ten thu được sóng điện từ từ có bước sóng λ = 240 m .
Với ![]()
Nếu chỉ dùng tụ điện C2 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ = 400 m
\(U_C=I.Z_C=\dfrac{U.Z_C}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}}=\dfrac{U}{\sqrt{R^2+(\omega.L-\dfrac{1}{\omega C})^2}.\omega C}=\dfrac{U}{\sqrt{\omega^2.C^2.R^2+(\omega^2.LC-1)^2}}\)
Suy ra khi \(\omega=0\) thì \(U_C=U\) \(\Rightarrow (1)\) là \(U_C\)
\(U_L=I.Z_L=\dfrac{U.Z_L}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}}=\dfrac{U.\omega L}{\sqrt{R^2+(\omega.L-\dfrac{1}{\omega C})^2}}=\dfrac{U.L}{\sqrt{\dfrac{R^2}{\omega^2}+(L-\dfrac{1}{\omega^2 C})^2}}\)(chia cả tử và mẫu cho \(\omega\))
Suy ra khi \(\omega\rightarrow \infty\) thì \(U_L\rightarrow U\) \(\Rightarrow (3) \) là \(U_L\)
Vậy chọn \(U_C,U_R,U_L\)
Độ lệch pha giữa hai dao động là ∆φ = 0,75π – 0,5π = 0,25π rad.

ok
a ạ
ok e
va chạm với anh là nằm