ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I ĐL 9

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I ĐL 9

Câu 1: Tính đến năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là:

   A. 13,7 triệu ha               B. 14,9 triệu ha        C. 14,7 triệu ha       D. 15,7 triệu ha

Câu 2: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là gì?

   A. Bão.                          B. Lũ lụt.                C. Hạn hán.            D. Sạt lở bờ biển.

Câu 3: Năm 2024 vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất cả nước?

   A. Đồng bằng sông Hồng.                             B. Đồng bằng sông Cửu Long.

   C. Bắc Trung Bộ.                                         D. Trung du và miền núi phía Bắc.

Câu 4: Số dân Việt Nam năm 2024 ước tính khoảng bao nhiêu triệu người?

   A. 90 triệu người.                                         B. 98,5 triệu người.

   C. 101,3 triệu người.                                    D. 105 triệu người.

Câu 5. Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

A. Trung du, đồng bằng.

B. Trung du, miền núi.

C. Gần cửa sông.

D. Duyên hải, đồng bằng.

Câu 6. Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là

A. trình độ chuyên môn còn hạn chế.

B. tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.

C. tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.

D. số lượng quá đông và tăng nhanh.

Câu 7. Xu hướng già hóa dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

A. Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học giảm.

B. Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng.

C. Tỉ lệ nhóm từ 0 đến 14 tuổi giảm.

D. Tuổi thọ trung bình dần tăng lên.

Câu 8: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau:

   A. Lào và Ma-lai-xi-a.                        B. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

   C. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.            D. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

Câu 9: Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?

A. Nguồn lao động dồi dào.

B. Nguồn lao động ngày càng giảm nhanh.

C. Phần lớn lao động có trình độ cao.

D. Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo.

Câu 10: Đặc điểm phân bố ngành lâm nghiệp ở Việt Nam là:

   A. tập trung ở đồng bằng.                    B. phân bố chủ yếu ở vùng núi.

   C. tập trung ở các đô thị.                     D. phân bố đều khắp cả nước.

Câu 11: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?

   A. 50 dân tộc.                                     B. 65 dân tộc.

   C. 54 dân tộc.                                     D. 60 dân tộc.

Câu 12: Nhân tố nào dưới đây là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

   A. Cơ sở hạ tầng.                                B. Dân cư và lao động.

   C. Địa hình và đất,                               D. Chính sách phát triển.

Câu 13: Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta là?

   A. Hồ tiêu.                B. Đậu tương.               C. Cà phê.              D. Cao su.

Câu 14. Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là

A. nông nghiệp.

B. công nghiệp.

C. thương mại.

D. du lịch.

Câu 15. Lao động nước ta hiện nay có xu hướng chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

A. Tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

B. Giảm tỉ trọng lao động trong công nghiệp và xây dựng.

C. Tăng tỉ trọng lao động trong dịch vụ.

D. Giảm tỉ trọng lao động trong tất cả các ngành kinh tế.

Câu 16: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?

   A. Đồi núi, ven biển và cao nguyên.     B. Trung du, cao nguyên và ven biển.

   C. Đồng bằng, đồi núi và trung du.       D. Đồng bằng, ven biển và trung du.

Câu 17. Hai vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước là

A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.

C. Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 18. Vì sao cơ cấu cây trồng ở nước ta ngày càng đa dạng?

A. Do điều kiện tự nhiên phân hóa, nhu cầu thị trường thay đổi và sản xuất phát triển.

B. Do các vùng trong cả nước có điều kiện tự nhiên giống nhau.

C. Do nước ta chỉ tập trung phát triển cây lương thực.

D. Do hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.

Câu 19: Hai nguồn thủy sản của nước ta là:

   A. thủy sản nước ngọt và nước mặn.              B. thủy sản nước lợ và nước sạch.

   C. thủy sản đánh bắt và chế biến.                   D. thủy sản tự nhiên và nuôi trồng.

Câu 20: Đặc điểm cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta là:

   A. tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.

   B. tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.

   C. tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.

   D. tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên giảm.

 

7
9 giờ trước (21:48)

Chịu🥀

9 giờ trước (21:50)

Tự làm đê

9 giờ trước (21:51)

son

9 giờ trước (21:58)

tự làm đe mé đi bắt người làm chi cha

9 giờ trước (21:59)

òoooooooooooooo

9 giờ trước (21:59)

toi ko hieu

8 giờ trước (22:49)

Chưa thi đó bro

CHUYÊN MỤC MỚI - HỌC ĐỊA LÍ MỖI NGÀYThể lệ: Hai ngày một lần, mình sẽ đăng 1 câu hỏi được trích từ SGK hoặc là từ giáo viên của mình mở rộng, các câu hỏi trong SGV, tài liệu giáo trình cũng như các câu hỏi liên môn ứng dụng thực tiễn, câu hỏi từ các chương trình truyền hình, các câu hỏi từ các đề thi HSG - Olympic - Trại hè,...Dạng câu hỏi: Câu hỏi TN, TL địa lí, minigame.Phạm...
Đọc tiếp

CHUYÊN MỤC MỚI - HỌC ĐỊA LÍ MỖI NGÀY

loading...

Thể lệ: Hai ngày một lần, mình sẽ đăng 1 câu hỏi được trích từ SGK hoặc là từ giáo viên của mình mở rộng, các câu hỏi trong SGV, tài liệu giáo trình cũng như các câu hỏi liên môn ứng dụng thực tiễn, câu hỏi từ các chương trình truyền hình, các câu hỏi từ các đề thi HSG - Olympic - Trại hè,...

Dạng câu hỏi: Câu hỏi TN, TL địa lí, minigame.

Phạm vi: Môn Địa lí (hoặc có thể tích hợp liên môn, áp dụng cả CT GDPT 2006 - hiện hành lớp 9,12 và CT GDPT 2018 - hiện hành lớp 6,7,8,10,11)

Cách thức tham gia: Trả lời dưới phần bình luận dưới câu hỏi đăng đề

Phần thưởng: Trao thưởng cho các câu trả lời hay và chính xác từ 2-3GP, một số ngày đặc biệt thưởng x2 từ 4-6GP, có ngày lên tới 8-10GP.

Câu hỏi ngày 1 [04.12.2023]

1) Tại sao khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong năm?

2) Tại sao việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Hãy nêu những giải pháp để có thể giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?

Riêng hôm nay mỗi ý hỏi nếu trả lời tốt bạn sẽ được 3GP, 2 ý trả lời đều tốt sẽ được 7GP.

Cuối cùng, chúc các bạn làm tốt, tích cực làm bài mai có số tiếp theo nha ^^ Mình cùng nhau luyện viết hàng ngày để khả năng trình bày trả lời được cải thiện tốt hơn nha :> Sẽ có chữa và cùng thảo luận câu hỏi nè.

6
4 tháng 12 2023

Câu 1:

Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời, hai nửa cầu sẽ nhận ánh sáng mặt trời khác nhau do góc nghiêng của Trái Đất. Góc nghiêng này gây ra hiện tượng mặt trời chiếu sáng một nửa cầu nhiều hơn nửa còn lại, làm cho nửa cầu đó trở nên nóng hơn. Khi Trái Đất di chuyển qua nửa vòng tròn, ánh sáng mặt trời chiếu vào nửa cầu khác, gây ra thời kì lạnh.

Câu 2:

Vấn đề việc làm ở nước ta gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế chưa phát triển, sự cạnh tranh gay gắt và thiếu cơ hội việc làm. Để giải quyết vấn đề này, có thể áp dụng các giải pháp như: tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lao động, tăng cường hỗ trợ và khuyến khích khởi nghiệp, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghệ cao và công nghiệp 4.0, đầu tư vào các ngành kinh tế tiềm năng, và thúc đẩy hợp tác quốc tế để thu hút vốn đầu tư và công nghệ mới.

4 tháng 12 2023

1)

Ta đã biết rằng Trái Đất có độ nghiêng không đổi , cùng hướng về 1 phía và Trái Đất chia thành 2 bán cầu Bắc và Nam nên khi Trái Đất chuyển động thì bán cầu nào nghiêng về phía Mặt Trời nhiều hơn thì sẽ trở nên nóng còn bán cầu nào không nghiêng về phía Mặt Trời sẽ trở nên lạnh hơn.

2)

* Tại sao việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

\(-\)Vì:

\(+\) Thiếu việc làm ở nhiều nơi

\(+\) Nền kinh tế chưa phát triển 

* Hãy nêu những giải pháp để có thể giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?

\(-\) Một số biện pháp:

\(+\) Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp

\(+\) Thúc đẩy quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế

\(+\) Đầu tư vào các ngành kinh tế có tiềm năng phát  triển

 

18 tháng 8 2025

Những năm qua, đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhờ vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội do Nhà nước triển khai. Dưới đây là một số thay đổi nổi bật:

Cải thiện kinh tế và thu nhập

  • Nhiều hộ dân được hỗ trợ vốn để phát triển sản xuất, chuyển đổi cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng địa phương, như trồng cây ăn trái cho năng suất cao.
  • Thu nhập bình quân đầu người ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã tăng lên đáng kể, đạt khoảng 32,4 triệu đồng/năm.

Nâng cấp hạ tầng và nhà ở

  • Hàng nghìn hộ dân đã được hỗ trợ xây dựng nhà ở kiên cố, xóa bỏ nhà tạm, nhà dột nát. Ví dụ, tại Khánh Hòa, hơn 1.300 hộ đã có nhà đạt tiêu chuẩn “3 cứng” với tuổi thọ trên 20 năm.
  • Hệ thống giao thông, điện, nước, internet 4G/5G được đầu tư mở rộng, giúp kết nối vùng sâu vùng xa với miền xuôi.

Giáo dục và nhận thức

  • Chương trình mục tiêu quốc gia đã góp phần thay đổi tư duy, phương thức sản xuất của người dân, hướng đến sự tiến bộ và văn minh hơn.
  • Công tác tuyên truyền, đào tạo nghề, hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số được chú trọng, tạo điều kiện cho thế hệ trẻ vươn lên.

An sinh xã hội và văn hóa

  • Các hoạt động hỗ trợ phụ nữ, trẻ em, người yếu thế được triển khai mạnh mẽ, góp phần nâng cao đời sống tinh thần.
  • Nhiều địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, thậm chí có xã đạt chuẩn kiểu mẫu.

Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức như thiên tai, lũ lụt gây thiệt hại nặng nề cho cơ sở hạ tầng, khiến một số xã phải “làm lại từ đầu”. Tham Khảo

18 tháng 8 2025

Đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số những năm qua đã cải thiện rõ rệt: kinh tế cải thiện, cơ sở hạ tầng tốt hơn, giáo dục – y tế được quan tâm, văn hóa được gìn giữ. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn cần Nhà nước và xã hội tiếp tục hỗ trợ.

Dân số đông và tăng nhanh ở Việt Nam có cả tác động tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế. Mặt tích cực là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất và thu hút đầu tư. Mặt tiêu cực là áp lực lên tài nguyên, môi trường, cơ sở hạ tầng, và có thể dẫn đến tình trạng thất nghiệp, nghèo đói, và bất ổn xã hội nếu không có chính sách quản lý phù hợp. 

19 tháng 8 2025

vậy 2050 sẽ có 10 tỉ người do tác động sinh ra nhiều đứa trẻ làm tác động kinh tế, đất bị chiếm, khu rừng ngày càng khép lại, nghèo đói. tick cho tớ nhé

em mới học lớp 3 ạ 

15 tháng 10 2021

nhân tố kinh tế xã hội nhé

17 tháng 10 2021

Mình cảm ơn ạ. Bạn giải thích tại sao là nhóm kinh tế xã hội được không ạ?

Câu 30: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.Câu 31: Ngành công...
Đọc tiếp

Câu 30: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:

A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.

C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.

D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.

Câu 31: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng cao nhất do:

A. vị trí tiếp giáp với vùng nguyên liệu dồi dào là Đông Nam Bộ

B. có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú sản xuất nông nghiệp và nghề cá.

C. nhập khẩu dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại.

D. được bổ sung nguồn nhân công giàu kinh nghiệm từ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

 

Câu 17: Nội dung nào không thể hiện đặc điểm phát triển ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ?

A. Có nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất nước ta

B. Phần lớn các ngành đều sử dụng nguyên liệu nhập khẩu

C. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng nhất nước ta

D. Hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại

Câu 37: Hoạt động khai thác thủy sản phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do vùng có:

A. đường bờ biển dài

B. ngư trường Cà Mau – Kiên Giang

C. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

D. khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm

Câu 38: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:

A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.

C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.

D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.


 

1
7 tháng 3 2022

30.C

31.B

17.C

37.B

38.C

Câu 25: Vùng kinh tế trọng điểm phia Nam không có vai trò nào sau đây đối với phát triển kinh tế cả nước?A. Thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.B. Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. C. Là vùng trọng điểm thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế.D. Là vùng thu hút mạnh mẽ lao động cả nước, góp phần giải quyết vấn đề việc làm. Câu 28: Hệ...
Đọc tiếp

Câu 25: Vùng kinh tế trọng điểm phia Nam không có vai trò nào sau đây đối với phát triển kinh tế cả nước?

A. Thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.

B. Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.

C. Là vùng trọng điểm thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế.

D. Là vùng thu hút mạnh mẽ lao động cả nước, góp phần giải quyết vấn đề việc làm.

 

Câu 28: Hệ thống sông có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Đồng Nai                  B. Mê Kông                  C.Đà Rằng         D. Thu Bồn

 

Câu 30: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:

A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.

C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.

D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.

Câu 31: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng cao nhất do:

A. vị trí tiếp giáp với vùng nguyên liệu dồi dào là Đông Nam Bộ

B. có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú sản xuất nông nghiệp và nghề cá.

C. nhập khẩu dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại.

D. được bổ sung nguồn nhân công giàu kinh nghiệm từ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

2
7 tháng 3 2022

câu 25 là a nha bà chị

7 tháng 3 2022

25.A

28.B

30.C

31.B

Câu 1: Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay thuộc các vùng:A. Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu LongC. Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ.D. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Câu 2. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ?A.Có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước.B.Công...
Đọc tiếp

Câu 1: Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay thuộc các vùng:

A. Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.

B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

C. Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ.

D. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

 

Câu 2. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ?

A.Có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước.

B.Công nghiệp –xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.

C. Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

D.Một số ngành công nghiệp hiện đại đã hình thành và đang trên đà phát triển.

 

Câu 3: Đảo Phú Quốc thuộc vùng kinh tế?

A. Đông Nam Bộ.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Cửu Long

 

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với thành tựu trong sản xuất lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất nước ta.

B. Là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.

C. Diện tích lúa cả năm lớn nhất nước ta

D. Chiếm hơn 50% sản lượng lúa cả nước.

 

Câu 5: Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên của vùng Đông Nam Bộ?

A. Địa hình cao nguyên xếp tầng

B. Chủ yếu là đất bazan và đất xám phù sa cổ.

C. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm.

D.Có tài nguyên biển phong phú.

Câu 6: ở trung du và vùng núi, đất phù hợp nhất là để:

A. Trồng lúa nương.                                              B. Trồng cây ngắn ngày.

C. Trồng cây lâu năm.                                          D. Trồng rừng.

 

Câu 7. Đồng bằng sông Cửu Long có mật độ dân số

A.    thấp hơn mức trung bình của cả nước.      

B.     cao hơn mức trung bình của cả nước.

C.     cao hơn mật độ của đồng bằng sông Hồng.    

D.    thấp hơn mật độ của Tây Nguyên.

Câu 8. Tỉ lệ dân thành thị ở Đồng bằng sông Cửu Long.

        A. thấp hơn cả nước.                                              B. cao hơn cả nước.                                         

        C. bằng tỉ lệ chung của cả nước.                       D. thấp nhất cả nước

 

Câu 9: Căn cứ vào Át lát Địa lý Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết trong các tỉnh (thành phố) sau, tỉnh (thành phố) nào không giáp biển?
A. Bến Tre.         B. Đồng Tháp         C. Khánh Hòa.     D. Bình Định.

 

D. Đồng bằng sông Hồng

0