Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Phản xạ không điều kiện: trả lời các kích thích tương ứng (kích thích không điều kiện), bẩm sinh, bền vững, di truyền mang tính chất chủng loại, số lượng hạn định, cung phản xạ đơn giản, trung ương nằm ở trụ não và tủy sống.
- Phản xạ có điều kiện: trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích không điều kiện một vài lần), qua học tập rèn luyện, dễ mất khi không củng cố, không di truyền mang yính chất cá thể, số lượng không hạn định, hình thành đường liên hệ tạm thời, trung ương nằm ở đại não.
Ý nghĩa:
- Đối với động vật : đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống thay đổi.
- Đối với con người : đảm bảo sự hình thành các thói quen, tập quán trong sinh hoạt cộng đồng.
Phản xạ là sự trả lời của động vật đối với các kích thích của môi trường thông qua cơ chế thần kinh và thể dịch.
Có \(2\) dạng phản xạ chủ yếu:
- Phản xạ không điều kiện: mang tính bẩm sinh, di truyền, bền vững, chung cho loài, có số lượng nhất định.
- Phản xạ có điều kiện: được hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền, không bền vững (dễ bị thay đổi trước những thay đổi của môi trường), số lượng không nhất định.
Phản ứng không điều kiện và phản xạ có điều kiện liên quan mật thiết với nhau. Phản xạ không điều kiện là cơ sở để hình thành phản xạ có điều kiện. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện luôn luôn bổ sung cho nhau, đảm bảo cho cơ thể phản ứng kịp thời trước những kích thích từ môi trường để thích ứng với những điều kiện thay đổi của môi trường, tồn tại và phát triển.
Bài 1:
- Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa ăn thịt mắt xích phía sau, vừa bị mắt xích phía trước ăn thịt.
Ví dụ: cỏ —> thỏ—»cáo
- Lưới thức ăn được hình thành từ nhiều chuỗi thức ăn trong quần xã. Trong một lưới thức ăn một loài sinh vật không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác, hình thành nên nhiều mắt xích chung tất cả các chuỗi thức ăn với nhiều mắt xích chung hợp thành một lưới thức ăn.
Có hai loại chuỗi thức ăn:
Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng cây xanh, sau đến động vật ăn thực vật và tiếp nữa là các loài động vật ăn động vật.
Ví dụ: Cây ngô -» sâu ăn lá ngô —> nhái —> rắn hổ mang —» diều hâu.
Chuỗi thức ăn mở đầu bằng chất hữu cơ bị phân giải, sau đến các loài động vật ăn thịt.
Ví dụ: Lá, cành cây khô —» mối -» nhện —> thằn lằn.
Bài 2 :
- Ví dụ về các bậc dinh dưỡng cùa 1 quần xã tự nhiên (quần xã đồng cỏ):
+ Sinh vật sản xuất: cây cỏ, cây bụi.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: sâu ăn lá cây, rệp, chuột.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: chim sâu, rắn.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: diều hâu.
+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, mối, giun đất.
- Vi dụ về các bậc dinh dưỡng cùa 1 quần xã tự nhiên (quần xã suối):
+ Sinh vật sản xuất: tảo lục, tảo silic, thuỷ tức.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: muỗi nước, tôm, cá mè.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: nhện nước, cá quả.
+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, giun.
+ Chất hữu cơ từ ngoài theo dòng suối: các mẩu lá cây, cành cây, rác,...
- Ví dụ về bậc dinh dưỡng của quần xã nhân tạo (quần xã đồng lúa):
+ Sinh vật sản xuất: cây lúa.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: sâu đục thân lúa, rệp. chuột.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: chim sâu, rắn.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: diều hâu.
+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, giun đất.
Dùng phép lai thuận và lai nghịch. Nếu kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau thì gen nằm trên NST thường. Nếu kết quả phép lai luôn cho kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong ti thể. Nếu kết qùa lai cho ti’ lệ phân li kiểu hình ở hai giới .khác nhau thì gen nằm trên NST X.
A. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là alen với nhau.
B. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp.
C. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau.
D. Chúng ta chưa thể rút ra được kết luận gì.
C. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau.
Từ những người có bộ NST bất thường này ta có thể rút ra kết luận là nhiễm sắc thể Y ở người có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quy định nam tính. Nếu có nhiễm sắc thể Y thì hợp tử sẽ phát triển thành con trai còn không có Y thì hợp tử phát triển thành con gái.
Những người có bộ NST: 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST với 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữ giới. => NST Y ở người có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quy định nam tính. Nếu có nhiễm sắc thể Y thì hợp tử sẽ phát triển thành con trai còn không có Y thì hợp tử phát triển thành con gái.
Enzyme nối các đoạn Okazaki là enzyme ligese.
ADN polymerase - lắp giá các nucleotit tự do ở môi trường vào mạch khuôn để tổng hợp mạch mới.
ADN helicase - phá vỡ các liên kết hidro để hình thành hai mạch đơn.
ADN primase - tổng hợp đoạn mồi.
Đáp án đúng: D
Một thể đột biến số lượng NST có kiểu gen Aaa. Thể đột biến này thuộc dạng nào?
A. Tam bội hoặc thể ba nhiễm.
B. Thể ba nhiễm.
C. Thể tam bội.
D. Thể tứ bội.
Thể đột biến Aaa có thể là thể tam bội hoặc thể ba nhiễm.
Chọn A
Các codon không mã hóa cho axit amin (mã hóa cho các bộ ba kết thúc) là: UAG, UAA, UGA.
Đáp án đúng: C
Trong các bộ mã di truyền, với hầu hết các loài sinh vật ba codon nào dưới đây không mã hóa cho các axit amin?
A. UGU, UAA, UAG
B. UUG, UGA, UAG
C. UAG, UAA, UGA
D. UUG, UAA, UGA
Ví dụ, cơ thể đực có kiểu gen BV//bv.
Có 100 tế bào sinh tinh của cơ thể trên tiến hành giảm phân, trong đó có 34% tế bào (34 tế bào) có xảy ra hoán vị gen, 66% tế bào (66 tế bào) không xảy ra hoán vị gen.
66 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị gen tạo ra 66x4=264 giao tử, trong đó có 50% = 132 giao tử BV và 50% = 132 giao tử bv.
34 tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị gen tạo ra 34x4=136 giao tử, trong đó có 4 loại với số lượng bằng nhau:
34 giao tử BV, 34 giao tử bv, 34 giao tử Bv và 34 giao tử bV.
Vậy tổng số tất cả giao tử do 100 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra là 100x4=400 giao tử.
Gồm các loại giao tử là:
Giao tử BV = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử BV = 166/400 = 41,5%.
Giao tử bv = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử bv = 166/400 = 41,5%.
Giao tử Bv = 34. Tỉ lệ giao tử Bv = 34/400 = 8,5%.
Giao tử bV = 34. Tỉ lệ giao tử bV = 34/400 = 8,5%.
Ví dụ, cơ thể đực có kiểu gen BV//bv.
Có 100 tế bào sinh tinh của cơ thể trên tiến hành giảm phân, trong đó có 34% tế bào (34 tế bào) có xảy ra hoán vị gen, 66% tế bào (66 tế bào) không xảy ra hoán vị gen.
66 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị gen tạo ra 66x4=264 giao tử, trong đó có 50% = 132 giao tử BV và 50% = 132 giao tử bv.
34 tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị gen tạo ra 34x4=136 giao tử, trong đó có 4 loại với số lượng bằng nhau:
34 giao tử BV, 34 giao tử bv, 34 giao tử Bv và 34 giao tử bV.
Vậy tổng số tất cả giao tử do 100 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra là 100x4=400 giao tử.
Gồm các loại giao tử là:
Giao tử BV = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử BV = 166/400 = 41,5%.
Giao tử bv = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử bv = 166/400 = 41,5%.
Giao tử Bv = 34. Tỉ lệ giao tử Bv = 34/400 = 8,5%.
Giao tử bV = 34. Tỉ lệ giao tử bV = 34/400 = 8,5%.
\(\left(\frac{1}{4}\right)^2.\left(\frac{1}{2}\right)^2.C^2_4=\frac{3}{32}\)

Kid
+1000 Report
kid report
ngáo ?
kid cc
kid cc
kid cc
Thk dell có lông chim
Thk dell có lông chim
Chc m cs😏An KHINH