K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 10

Là j em cũng không biết nữa

19 tháng 10

là ụdgeijguisdrghiudrhgrh8trhtriohrtiuohytrgoirjtoiurgjieohew4riuth'oehrugruisrhgiusthgirhgiurhyureghe4

20 tháng 10

Hạt nhân là lớp nhân của nguyên tử có chưa hai hạt là proton và neutron, proton mang điện tích + và neutron không mang điên tích ( lưu ý hạt nhân nguyên tử phải luôn trung hoà về điện )

21 tháng 10

(Bold - In đậm, Italic - In nghiêng, __U__nderline - Gạch chân, Σ - Ký hiệu toán học/Tổng).

21 tháng 10

là phần trung tâm cực kì nhỏ và đậm đặc của 1 nguyên tử chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không mang điện

20 giờ trước (20:11)

Hạt nhân là bộ não của tế bào, chứa DNA để điều khiển mọi hoạt động sống.

20 giờ trước (20:11)

Hạt nhân là bộ não của tế bào, chứa DNA để điều khiển mọi hoạt động sống.

18 tháng 9 2025

Vhvg

25 tháng 6

Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.

Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$.

Trong hạt nhân, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên $p=n$.

Ta có $p+e+n=60$

$\Rightarrow p+p+p=60$

$\Rightarrow 3p=60$

$\Rightarrow p=e=n=20$

Số khối của hạt nhân:

$A=p+n=20+20=40$

$\boxed{A=40}$

14 tháng 9 2025

​​​​ 1. Điện tích tuyệt đối Điện tích tuyệt đối nghĩa là giá trị thực của điện tích mà từng hạt mang (tính theo coulomb hoặc theo đơn vị điện tích cơ bản e = 1,602 × 10⁻¹⁹ C). Proton: mang điện tích +e = +1,602 × 10⁻¹⁹ C Electron: mang điện tích –e = –1,602 × 10⁻¹⁹ C Neutron: không mang điện tích ⇒ 0 C 👉 Điện tích tuyệt đối của proton và electron là như nhau về độ lớn, khác dấu. --- 2. Điện tích tương đối Trong vật lý hạt nhân hay hóa học, người ta hay quy ước điện tích tương đối theo đơn vị e (đơn vị điện tích cơ bản). Proton: +1 Electron: –1 Neutron: 0 👉 Điện tích tương đối chỉ cho biết "so với e thì hạt đó bằng bao nhiêu". --- 3. Điện tích hạt nhân (nếu mày hỏi thêm về toàn bộ hạt nhân) Nếu hạt nhân có Z proton và N neutron thì: Điện tích tuyệt đối của hạt nhân = Z × e (Coulomb) Điện tích tương đối của hạt nhân = Z (đơn vị e) Còn neutron không góp phần vào điện tích hạt nhân, chỉ góp khối lượng. --- ​​

14 tháng 9 2025

1. Điện tích tuyệt đối

  • Điện tích tuyệt đối là giá trị điện tích thực tế theo Coulomb (C).
  • Ký hiệu: \(q\)
  • Giá trị của các hạt cơ bản:
    | Hạt | Điện tích tuyệt đối \(q\) |
    |-----|--------------------------|
    | Proton | \(+ 1 , 602 \times 10^{- 19} \textrm{ } C\) |
    | Neutron | \(0 \textrm{ } C\) (không mang điện) |
    | Electron | \(- 1 , 602 \times 10^{- 19} \textrm{ } C\) |

Lưu ý: Proton mang điện dương, electron mang điện âm, neutron trung hòa.


2. Điện tích tương đối (đơn vị điện tích nguyên tử)

  • Điện tích tương đối là điện tích của hạt tính theo đơn vị điện tích proton (đơn vị e).
  • Ký hiệu: \(Z\) hoặc \(e\)
  • Giá trị:
    | Hạt | Điện tích tương đối |
    |-----|-------------------|
    | Proton | \(+ 1\) |
    | Neutron | \(0\) |
    | Electron | \(- 1\) |

3. Ghi nhớ nhanh

  • Proton: \(+ 1\) e, \(+ 1 , 602 \cdot 10^{- 19} \textrm{ } C\)
  • Neutron: 0 e, 0 C
  • Electron: \(- 1\) e, \(- 1 , 602 \cdot 10^{- 19} \textrm{ } C\)
Câu 17, Tổng số hạt p, n, e trong A2B là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong hạt nhân của A lớn hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của B là 11. Xác định số hiệu nguyên tử của A và B, từ đó suy ra công thức của A2B.Câu 18. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện là 92 hạt. Số hạt mang...
Đọc tiếp

Câu 17, Tổng số hạt p, n, e trong A2B là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong hạt nhân của A lớn hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của B là 11. Xác định số hiệu nguyên tử của A và B, từ đó suy ra công thức của A2B.
Câu 18. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện là 92 hạt. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Điện tích hạt nhân của M và Z
lần lượt là
A. 18 vá 11.
B.18 và 10.
619 và 8.
D. 19 và 10
“Câu 19. Hợp chất MX3, có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên tử
X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38. Số hạt mang điện âm của nguyên tử M là
A. 13.
B. 17.
C.14.
D. 18.
Câu 20. Tổng số electron trong phân tử X2Y3 là 76 trong đó số proton của X nhiều hơn Y là 28. Tổng số electron trong các phân tử XY và X3Y2 lần lượt là
B 34 và 110
668 và 96.
D. 34 và 96
A 68 và 110.
Câu 21. Hợp chất X có công thức AxB2 (A là kim loại B là phi kim). Biệt trong nguyên tử B có số neutron nhiều hơn proton là 10, trong nguyên tử A số electron bằng số neutron, trong 1 phân tử A.Bx2
có tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của B trong X bằng 86,957%. Số khởi của nguyên tử B trừ đi số khối của nguyên tử A bằng
A 56
B.24.
C.15.
D.11.5

(gọi số hiệu nguyên tử là Z1 và Z2 , số neutron là N1 N2)

1
2 tháng 11 2016

@Võ Đông Anh Tuấn Giúp với ạ.

13 tháng 11 2016

3. Khối lượng mol của hợp chất đó là :

2.28 = 56 (g/mol)

mC = \(\frac{56.85,7}{100}\approx48\left(g\right)\)

mH = 56 - 48 = 8 (g)

nC = \(\frac{48}{12}=4\left(mol\right)\)

nH = \(\frac{8}{1}=8\left(mol\right)\)

Vậy công thức hóa học là C4H8.

7 tháng 11 2016

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau : ls2 2s2 2p5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất

5 tháng 9 2017

Số đơn vị điện tích hạt nhân là 9

=> có 9 electron trong nguyên tử flo

Electron được phân bố ở lớp vỏ như sau: 1s2 2s2 2p5

Theo trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng AO tăng dần theo trình tự : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…

=> Nguyên tử flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

7 tháng 11 2016

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bô” như sau: ls2 2s2 2p6 3s2 3p4

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+

5 tháng 9 2017

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron.

=> Sự phân bố electron trong nguyên tử là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ( Lớp 1 có 1 phân lớp chứa đủ 2 e, lớp 2 có 2 phân lớp chứa đủ 8 e, lớp 3 phân lớp s chứa đủ 2e => lớp p chứa: 6 (số e lớp thứ 3) - 2 (số e phân lớp s trong lớp thứ 3) = 4e )

Vậy nguyên tử nguyên tố X có 16 electron

=> Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+ ( số p = số e )

Nguyên tố X là lưu huỳnh ( S )

7 tháng 11 2016

a) Từ kí hiệu ta thấy nguyên tử Ar có số đơn vị điện tích hạt nhân là 18; vậy Ar có 18 prôtn, 18 electron và có 40-18= 22 nơtron

b) Lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

28 tháng 7 2016

Cái nguyên tử X mình làm ko ra bạn xem lại đề cái 53,125 nếu là 53,125% thì bạn giải ra đươc p = 16 và n = 17 đó là lưu huỳnh ( ra nghiệm đẹp mình nghĩ là đúng ) 
Ta có 2p + n = 8 và n = 52,63/100 . ( p + n ) từ hệ trên bạn giải ra p = 9 và n = 10 đó là Flo 

28 tháng 7 2016

Mình cũng nghĩ là sai nhưng thấy đề của thầy in như thế

19 tháng 9 2025

a) vì 13p +13e mà 13e =13amu nên kq là 13amu

b)vì 13p +13e mà 13e =13amu nên kq là 13amu

c)

19 tháng 10 2025

a) Ta có số p = 13 vì nguyên tử trung hòa về điện nên số e = 13, số n = 14
Ta có \(m_{nguyêntử}\) = \(m_{p}\) + \(m_{n}\) + \(m_{e}\)
\(m_{p}\approx1amu\)
\(m_{n}\approx1amu\)
\(m_{e}\approx0,00055amu\)

\(m_{Al}=1\cdot13+1\cdot14+0,00055\cdot13=27,00715amu\)

Đổi ra g: \(m_{Al}=27,00715amu\approx4,485\times10^{-23}g\)

3 tháng 10 2017

ta có : Tổng số hạt cơ bản trong 1 nguyên tử là 95

\(\Rightarrow p+e+n=95\Leftrightarrow2p+n=95\) \(\left(1\right)\)

ta có : tỉ số giữa hạt proton + nơtron so với hạt electron là \(\dfrac{13}{6}\)

\(\Rightarrow\dfrac{p+n}{e}=\dfrac{p+n}{p}=\dfrac{13}{6}\Leftrightarrow6\left(p+n\right)=13p\)

\(\Leftrightarrow6p+6n=13p\Leftrightarrow6p+6n-13p=0\Leftrightarrow-7p+6n=0\) \(\left(2\right)\)

- từ \(\left(1\right)\) và \(\left(2\right)\) ta có hệ phương trình : \(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=95\\-7p+6n=0\end{matrix}\right.\)

giải ra ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}p=30\\n=35\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\) kẻm \(\left(Zn\right)\)

vậy \(p=e=30\) và \(n=35\)