Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$.
Trong hạt nhân, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên $p=n$.
Ta có $p+e+n=60$
$\Rightarrow p+p+p=60$
$\Rightarrow 3p=60$
$\Rightarrow p=e=n=20$
Số khối của hạt nhân:
$A=p+n=20+20=40$
$\boxed{A=40}$
1. Điện tích tuyệt đối Điện tích tuyệt đối nghĩa là giá trị thực của điện tích mà từng hạt mang (tính theo coulomb hoặc theo đơn vị điện tích cơ bản e = 1,602 × 10⁻¹⁹ C). Proton: mang điện tích +e = +1,602 × 10⁻¹⁹ C Electron: mang điện tích –e = –1,602 × 10⁻¹⁹ C Neutron: không mang điện tích ⇒ 0 C 👉 Điện tích tuyệt đối của proton và electron là như nhau về độ lớn, khác dấu. --- 2. Điện tích tương đối Trong vật lý hạt nhân hay hóa học, người ta hay quy ước điện tích tương đối theo đơn vị e (đơn vị điện tích cơ bản). Proton: +1 Electron: –1 Neutron: 0 👉 Điện tích tương đối chỉ cho biết "so với e thì hạt đó bằng bao nhiêu". --- 3. Điện tích hạt nhân (nếu mày hỏi thêm về toàn bộ hạt nhân) Nếu hạt nhân có Z proton và N neutron thì: Điện tích tuyệt đối của hạt nhân = Z × e (Coulomb) Điện tích tương đối của hạt nhân = Z (đơn vị e) Còn neutron không góp phần vào điện tích hạt nhân, chỉ góp khối lượng. ---
1. Điện tích tuyệt đối
- Điện tích tuyệt đối là giá trị điện tích thực tế theo Coulomb (C).
- Ký hiệu: \(q\)
- Giá trị của các hạt cơ bản:
| Hạt | Điện tích tuyệt đối \(q\) |
|-----|--------------------------|
| Proton | \(+ 1 , 602 \times 10^{- 19} \textrm{ } C\) |
| Neutron | \(0 \textrm{ } C\) (không mang điện) |
| Electron | \(- 1 , 602 \times 10^{- 19} \textrm{ } C\) |
Lưu ý: Proton mang điện dương, electron mang điện âm, neutron trung hòa.
2. Điện tích tương đối (đơn vị điện tích nguyên tử)
- Điện tích tương đối là điện tích của hạt tính theo đơn vị điện tích proton (đơn vị e).
- Ký hiệu: \(Z\) hoặc \(e\)
- Giá trị:
| Hạt | Điện tích tương đối |
|-----|-------------------|
| Proton | \(+ 1\) |
| Neutron | \(0\) |
| Electron | \(- 1\) |
3. Ghi nhớ nhanh
- Proton: \(+ 1\) e, \(+ 1 , 602 \cdot 10^{- 19} \textrm{ } C\)
- Neutron: 0 e, 0 C
- Electron: \(- 1\) e, \(- 1 , 602 \cdot 10^{- 19} \textrm{ } C\)
3. Khối lượng mol của hợp chất đó là :
2.28 = 56 (g/mol)
mC = \(\frac{56.85,7}{100}\approx48\left(g\right)\)
mH = 56 - 48 = 8 (g)
nC = \(\frac{48}{12}=4\left(mol\right)\)
nH = \(\frac{8}{1}=8\left(mol\right)\)
Vậy công thức hóa học là C4H8.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau : ls2 2s2 2p5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 9
=> có 9 electron trong nguyên tử flo
Electron được phân bố ở lớp vỏ như sau: 1s2 2s2 2p5
Theo trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng AO tăng dần theo trình tự : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…
=> Nguyên tử flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bô” như sau: ls2 2s2 2p6 3s2 3p4
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron.
=> Sự phân bố electron trong nguyên tử là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ( Lớp 1 có 1 phân lớp chứa đủ 2 e, lớp 2 có 2 phân lớp chứa đủ 8 e, lớp 3 phân lớp s chứa đủ 2e => lớp p chứa: 6 (số e lớp thứ 3) - 2 (số e phân lớp s trong lớp thứ 3) = 4e )
Vậy nguyên tử nguyên tố X có 16 electron
=> Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+ ( số p = số e )
Nguyên tố X là lưu huỳnh ( S )
a) Từ kí hiệu ta thấy nguyên tử Ar có số đơn vị điện tích hạt nhân là 18; vậy Ar có 18 prôtn, 18 electron và có 40-18= 22 nơtron
b) Lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Cái nguyên tử X mình làm ko ra bạn xem lại đề cái 53,125 nếu là 53,125% thì bạn giải ra đươc p = 16 và n = 17 đó là lưu huỳnh ( ra nghiệm đẹp mình nghĩ là đúng )
Ta có 2p + n = 8 và n = 52,63/100 . ( p + n ) từ hệ trên bạn giải ra p = 9 và n = 10 đó là Flo
a) vì 13p +13e mà 13e =13amu nên kq là 13amu
b)vì 13p +13e mà 13e =13amu nên kq là 13amu
c)
a) Ta có số p = 13 vì nguyên tử trung hòa về điện nên số e = 13, số n = 14
Ta có \(m_{nguyêntử}\) = \(m_{p}\) + \(m_{n}\) + \(m_{e}\)
\(m_{p}\approx1amu\)
\(m_{n}\approx1amu\)
\(m_{e}\approx0,00055amu\)
\(m_{Al}=1\cdot13+1\cdot14+0,00055\cdot13=27,00715amu\)
Đổi ra g: \(m_{Al}=27,00715amu\approx4,485\times10^{-23}g\)
ta có : Tổng số hạt cơ bản trong 1 nguyên tử là 95
\(\Rightarrow p+e+n=95\Leftrightarrow2p+n=95\) \(\left(1\right)\)
ta có : tỉ số giữa hạt proton + nơtron so với hạt electron là \(\dfrac{13}{6}\)
\(\Rightarrow\dfrac{p+n}{e}=\dfrac{p+n}{p}=\dfrac{13}{6}\Leftrightarrow6\left(p+n\right)=13p\)
\(\Leftrightarrow6p+6n=13p\Leftrightarrow6p+6n-13p=0\Leftrightarrow-7p+6n=0\) \(\left(2\right)\)
- từ \(\left(1\right)\) và \(\left(2\right)\) ta có hệ phương trình : \(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=95\\-7p+6n=0\end{matrix}\right.\)
giải ra ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}p=30\\n=35\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\) kẻm \(\left(Zn\right)\)
vậy \(p=e=30\) và \(n=35\)
Là j em cũng không biết nữa
là ụdgeijguisdrghiudrhgrh8trhtriohrtiuohytrgoirjtoiurgjieohew4riuth'oehrugruisrhgiusthgirhgiurhyureghe4
Hạt nhân là lớp nhân của nguyên tử có chưa hai hạt là proton và neutron, proton mang điện tích + và neutron không mang điên tích ( lưu ý hạt nhân nguyên tử phải luôn trung hoà về điện )
(Bold - In đậm, Italic - In nghiêng, __U__nderline - Gạch chân, Σ - Ký hiệu toán học/Tổng).
là phần trung tâm cực kì nhỏ và đậm đặc của 1 nguyên tử chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không mang điện
Hạt nhân là bộ não của tế bào, chứa DNA để điều khiển mọi hoạt động sống.
Hạt nhân là bộ não của tế bào, chứa DNA để điều khiển mọi hoạt động sống.