K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 10

ối dồi ôi

18 tháng 10

Ko học hoá cấp 2 thì vào tuyển làm cái tuất gì?

18 tháng 10

Nên em trai chị Nguyệt lấy lại gốc đi bạn

20 tháng 10

Ý là mình ko phải cấp 2 ko học mà là yếu về phần cân bằng ptrinh và tính số mol còn những cái con lại mình vẫn trong tầm 7-8 điểm nhưng h mình sợ là hoá 10 phần đấy nên mới hỏi cách học lại sao cho hiệu quả

20 tháng 10

Còn bn trương trung hậu mình nói thẳng luôn lớn rồi bn phát ngôn cho lịch sự đoàng hoàng, tử tế chứ mình là người mà bn có phải chó đâu mà bn cứ nói năng như loài dell não vậy hay hồi xưa bố mẹ bn bị teo não nên di truyền vậy còn tôi nói thẳng tôi hỏi để xin cách học còn nếu bn có thì cho tôi cin và cảm ơn tử tế còn ko có thì để lại comment cx dc nhưng phát ngôn lịch sự vào bn còn nếu não bn có vđ mình khuyên tht bn nên bảo bố mẹ cho đi khám chứ não teo là sau con ra đời mà giống bố thì chết cơm đó bn ( nếu có cách học hiệu quả mình xin và cảm ơn )

5 tháng 9 2016

giả sư bây giờ có một bài toán cụ thể là :  Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là: 

phân tích bài toán này :

thứ nhất trong một nguyên tử , số hạt mang điện là hạt p và e , nhưng vì hạt e = p nên ta sẽ quy về là 2p .

đối với dạng đề bài này : công thức là M2O điều này có nghĩa là có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O . 

trong ''1" nguyên tử M , số hạt mang điện là 2p , tổng số hạt trong ''1'' nguyên tử M sẽ là 2p + n . Như vậy có nghĩa đối với M2O thì có 2 nguyên tử M nên tổng số hạt trong M ta cần phải nhân thêm 2 , có nghĩa là : 2*( 2p + n ) và sô hạt mang điện sẽ là 2*2p và số hạt k mang điện sẽ là 2*n

Trong nguyên tử O , ta đã biết O có n = 8 và p= 8 , nên tổng số hạt là 8*2 + 8 , số hạt mang điện là 8*8 và số hạt k mang điện tức là n = 8 .

vậy ta có hệ \(\begin{cases}2\cdot2p+2n+2\cdot8+8=140\\2\cdot2p+2\cdot8-2\cdot n-8=44\end{cases}\)giải ra ta được p=19, n=20 , vậy M là K , công thức cần tìm là K2O

5 tháng 9 2016

em cám ơn câu trả lời của thầy nhiều lắm ạ!!!!!!!!!!!<3yeu

10 tháng 5 2019

Đáp án C

16 tháng 2 2019

a) Các đặc điểm của phản ứng hoá học nung vôi :

- Phản ứng thuận nghịch.

- Phản ứng thuận thu nhiệt.

- Phản ứng thuận có sản phẩm tạo thành là chất khí.

b) Những biện pháp kĩ thuật để nâng cao hiệu suất nung vôi:

- Chọn nhiệt độ thích hợp.

- Tăng diện tích tiếp xúc của chất rắn (CaC O 3 ) bằng cách đập nhỏ đá vôi đến kích thước thích hợp.

- Thổi không khí nén (trong công nghiệp) hay chọn hướng gió thích hợp để tăng nồng độ khí oxi cung cấp cho phản ứng đốt cháy than, đồng thời làm giảm nồng độ khí cacbon đioxit.

Chlorine là gì? Các hoá chất nào được làm từ ClorineNhiều người dân trong ngành nuôi thủy hải sản quá quen thuộc với Chlorine. Đây là một chất hóa học có khả năng khử trùng, diệt khuẩn để các vi sinh vật trong nước không cực kì hiệu quả.Trong chủ đề này, hãy cùng Việt Quang đi tìm hiểu chi tiết về Chlorine là chất gì, những vấn đề thường gặp phải khi sử dụng Chlorine là gì, ứng...
Đọc tiếp
Chlorine là gì? Các hoá chất nào được làm từ Clorine

Nhiều người dân trong ngành nuôi thủy hải sản quá quen thuộc với Chlorine. Đây là một chất hóa học có khả năng khử trùng, diệt khuẩn để các vi sinh vật trong nước không cực kì hiệu quả.

Trong chủ đề này, hãy cùng Việt Quang đi tìm hiểu chi tiết về Chlorine là chất gì, những vấn đề thường gặp phải khi sử dụng Chlorine là gì, ứng dụng của chlorine trong đời sống, những lưu ý khi sử dụng chlorine để tránh rủi ro.

Tìm hiểu Chlorine là gì

Chlorine một chất hóa học có tác dụng oxy hóa và sát khuẩn cực mạnh. Do vậy nó được dùng khá phổ biến trong đời sống với mục đích khử trùng và tẩy trắng. Ở Việt Nam, chlorine được dùng phổ biến trong thủy sản, dệt nhuộm, xử lý nước cấp và nước thải, nước bể bơi.

Sử dụng chlorine trong xử lý nước thải mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người sử dụng, tuy nhiên lưu ý nếu lạm dụng quá nó sẽ gây ra tác hại cho môi trường và con người.

 

Các dạng hóa chất chlorine phổ biến trên thị trường hiện nay là hypochlorite canxi ( Ca(OCl)2) - dạng chlorine khan và hypochlorite natri (NaOCl) – dạng dung dịch. Các hóa chất Chlorine có thể tan trong nước và phản ứng tạo ra HOCl và HCl, HOCl tiếp tục ion hóa và tạo ra ion OCl.

Xem thêm: https://chatdochai.net/chlorine-chat-hoa-hoc-dung-de-khu-trung-va-diet-khuan/

Các hoá chất nào được làm từ ClorineClorine viên nén

Là hóa chất xử lý nước dạng viên nén, màu trắng, có công thức C3O3N3Cl3, hàm lượng pH(1% sol) từ 2,7 – 3,3.

 

Chlorine-Clorin- Ca(OCl)2: Calcium hypochlorite có tác dụng oxy hóa và sát khuẩn rất mạnh, thường được dùng với mục đích xử lý nước thải, tẩy trắng và khử trùng bể bơi, loại bỏ nhiều cặn bẩn, ngăn ngừa sự phát triển của rong, rêu tảo trong nước hồ bơi

Chlorine khử trùng nước bể bơi

Chlorine khử trùng nước bể bơi có xuất xứ tại Trung Quốc, có  dạng bột, màu trắng. Có tính oxy hóa mạnh dễ tan trong nước ứng dụng phổ biến trong khử trùng nước bể bơi, nước thải công nghiệp,… Với công thức hóa học Ca(ClO)2, dạng hình thái bột trắng có thể dễ dàng phân biệt, sử dụng.

 

Công dụng: làm sạch, diệt khuẩn, xử lý nước bể bơi bị đục, xanh, rong rêu, ứng dụng trong công nghệ tẩy trắng, chế biến thực phẩm, chuyên dùng làm nước tẩy rửa, lau sàn tại bệnh viện,.

Chlorine làm hoá chất khử trùng bể bơi

Ứng dụng của Chlorine trong đời sống

Dùng trong công nghiệp xử lý nước: Sinh hoạt, nước cấp, nước nuôi trồng thủy sản, nước bể bơi, nước thải

Trong ngành công nghiệp tẩy trắng: bột giấy, dệt, vải sợi

Khử trùng khử mùi, diệt khuẩn: Trong nước bể bơi, vệ sinh dân dụng, nhà hàng, khách sạn, lò mổ, lò chế biến thực phẩm, bệnh viện,..

Ứng dụng trong đời sống của Chlorine là gì

Những lưu ý khi sử dụng chlorine và các hóa chất được làm từ chlorine

Để phát huy hiệu quả của sản phẩm tối đa và tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình sử dụng thì khách hàng cần tuân thủ một số lưu ý dưới đây:

1. Lưu ý trước khi sử dụng Chlorine

Trang bị đầy đủ các vật dụng như quần áo, khẩu trang, kính, găng tay, mũ khi tiếp xúc với hóa chất.

Tranh xúc bột Clo ở nơi có nhiều gió

Khi hóa chất rơi vào người, tay thì phải rửa ngay dưới vòi nước sạch. Nếu không may bị hóa chất vào mắt, miệng cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.

Khi hít có triệu chứng ho, đau ngực, nhức đầu,… nên đến ngay cơ sở y tế để hỏi ý kiến của bác sĩ.

Tiếp xúc với clorin lỏng dẫn đến bỏng nặng thì hãy ngay lập tức rửa dưới nước sạch trong 15 phút nhé.

2. Lưu ý trong quá trình sử dụng Chlorine

Không sử dụng hóa chất dưới ánh nắng trực tiếp sẽ giảm công dụng khử trùng của chlorine

Dùng đúng liều lượng, không nên sử dụng quá liều gây độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe.

Dùng oxy già để trung hòa lại Clo dư khi liều lượng nhiều.

3. Bảo quản sau khi sử dụng

Cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát, không tiếp xúc ánh nắng trực tiếp.

Không cất giữ chung các hóa chất khác và tránh nơi ẩm ướt.

Tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng.

Bảo quản hóa chất xa tầm tay trẻ em

Lời kết

Qua bài viết trên với những chia sẻ rất kỹ về Chlorine là gì, ứng dụng trong đời sống, những hoá chất nào được làm từ Chlorine và những vấn đề xoay quanh. Mong rằng bạn sẽ có cái nhìn tổng quát và hiểu hơn về Chlorine để sử dụng hóa chất này một cách hợp lý và tối ưu nhất.

Tham khảo thêm một số thông tin và nguồn tin bổ ích khác về hóa học tại https://chatdochai.net/

 
0
29 tháng 10 2018

Đối với các nguyên tố thuộc các nhóm A thì những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tố tương ứng.

Các electron ở lớp ngoài cùng có khả năng, tham gia hình thành liên kết hoá học được gọi là các electron hoá trị.

Thí dụ, cacbon có cấu hình electron : 1 s 2 2 s 2 2 p 2 , các electron  2 s 2 2 p 2  là những electron lớp ngoài cùng và là những electron hoá trị.

13 tháng 5 2018

Đáp án B

4 tháng 7 2017

- Phản ứng trên không có sự thay đổi về số mol khí trước và sau phản ứng, do đó áp suất không có ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.

- Phản ứng thuận thu nhiệt, do đó tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

- Tăng nồng độ các chất A và B hay giảm nồng độ C cũng làm chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận.

t hỏi cô:
1. Nắm chắc kiến thức nền tảng

  • Ôn lại vững hóa 8, 9: bảng tuần hoàn, công thức hóa học, tính toán mol, phương trình phản ứng.
  • Lớp 10 thiên về lý thuyết cơ sở (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hoá – khử). Nếu không chắc nền thì sẽ khó theo kịp.

2. Học bảng tuần hoàn thật kỹ

  • Nhớ cấu hình electron → từ đó suy ra hóa trị, tính chất.
  • Hiểu quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn, không cần học vẹt.

3. Tập trung vào phương pháp

  • Với bài tập tính toán: luôn viết phương trình phản ứng trước, sau đó đổi ra mol, lập tỉ lệ.
  • Với bài tập lý thuyết: luyện cách giải thích dựa vào cấu hình electron, độ âm điện, số oxi hóa, không chỉ học thuộc lòng.

4. Làm bài tập thường xuyên

  • Làm dàn ý công thức: n = m/M = V/22,4, C% = mct/mdd×100%...
  • Mỗi ngày nên luyện ít nhất 3–5 bài tập nhỏ, sẽ nhớ lâu hơn học dồn.

5. Ghi nhớ thông minh

  • Dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt kiến thức.
  • Học theo cặp phản ứng: kim loại + axit, oxit + axit, oxit + bazơ...
  • Tự giải thích lại bằng lời của mình như đang “dạy người khác”.

6. Tài liệu & cách học thêm

  • SGK + SBT Hóa 10 là nền tảng chính.
  • Có thể tham khảo sách bài tập nâng cao hoặc video bài giảng.
  • Khi gặp bài khó, đừng bỏ qua → hỏi thầy cô, bạn bè hoặc mình cũng được