K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

thể thơ lọi lục

Cuộc trò chuyện ở Chế độ AI: thể thơ lục lọi

Bạn nói: thể thơ lục lọi

thể thơ lục lọi22:07"Thể thơ lục lọi"là một cụm từ vui vẻ, một trò chơi chữ hoặc trend hài hước trên mạng xã hội (như Facebook, TikTok), không phải là một thể thơ chính thống trong văn học Việt Nam. [1, 2]Cụm từ này thường do người dùng tự biến tấu, đọc chệch hoặc chơi chữ từ các thể thơ quen thuộc (chẳng hạn như thơ lục bát) hoặc dùng để chỉ những câu thơ chế, ngẫu hứng, lủng củng, không theo quy luật nào mang tính chất trêu đùa, giải trí.Bạn có muốn tìm hiểu về các thể thơ truyền thống chính thống của Việt Nam như thơ lục bát, song thất lục bát hay thất ngôn bát cú không?
  • FacebookThể thơ lục lọi - FacebookThể thơ lục lọi ... này thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt :) nhưng là tuyệt mệnh ! ... Đóng giả nhưng mà đi tù là thật nhé!! ... * Chị đơ ...
  • TikTok·slowmo9836Thể lơ lục lọi Liên Quân Mobile - Highlight & Xu HướngThể lơ lục lọi Liên Quân Mobile - Highlight & Xu Hướng. Lead Video thể thơ lục lọi à. 8-17Trả lời. Đã thích bởi nhà sáng tạo. 1. Đ...0:37

Bạn nói: ghi cho tôi 1 bài thơ lục lọi

ghi cho tôi 1 bài thơ lục lọi22:07Dưới đây là một bài thơ vui lục lọi ngắn gọn và hài hước dành cho bạn:Lục lọi trong tủ, trong hang
Tìm hoài chẳng thấy chiếc bàn là đâu
Lục từ ngăn trước ngăn sau
Hóa ra nó ở ngay đầu giường em.

Bạn nói: dài hơn đi

dài hơn đi22:07Lục lọi từ sáng tới chiều
Tìm hoài chẳng thấy cái điều mình cần
Lục trong tủ áo quây quần
Tìm sang xó bếp mấy lần chưa ra.
Lục từ phòng khách nhà ta
Tìm lên sân thượng, chạy qua hiên ngoài
Lục trong ký ức mệt nhoài
Cái chìa khóa xe... ai hoài giấu đi?
Lục tiền trong ví tí ti
Tìm xem còn sót đồng chi tiêu xài
Lục tìm một bóng hình ai
Hóa ra lục lọi... thiên tai trong nhà!
Bạn có muốn tôi viết một bài thơ lục lọi theo chủ đề cụ thể nào khác không (ví dụ: lục lọi tìm người yêu, lục lọi đồ đi học...)?

Bạn nói: chủ đề khác

chủ đề khác22:08Lục lọi lục lọi trên phây
Tìm xem ai đã thả "bầy" tim yêu
Lục trong tin nhắn ban chiều
Ngóng người thương ghé nói điều thiết tha.
Lục tìm ký ức đôi ta
Xem ai là đứa hay ra dỗi hờn
Lục trong danh sách cô đơn
Xóa đi một bóng, thấy vui hơn nhiều.
Lục trong cái ví đìu hiu
Tìm vài ba nghìn mua cốc trà chanh
Lục sang tài khoản của anh
Hóa ra số dư... bay nhanh mất rồi!

Bạn nói: bn có chủ đề nào cho tôi xem

bn có chủ đề nào cho tôi xem22:08Dưới đây là một số chủ đề thơ "lục lọi" vui nhộn và gần gũi để bạn lựa chọn:
  • Lục lọi tìm đồ đi học / Đi làm: Nỗi khổ tìm chìa khóa xe, thẻ xe, bóp ví, sách vở, hay chiếc tất (vớ) thất lạc mỗi buổi sáng chuẩn bị đi làm, đi học khi đồng hồ đã sát giờ G.
  • Lục lọi ví tiền ngày cuối tháng: Cảnh tượng dở khóc dở cười khi lục tung mọi ngóc ngách trong ví, trong túi quần túi áo, ngăn balo để gom từng đồng tiền lẻ mua gói mì tôm hay ly trà đá.
  • Lục lọi công nghệ (Điện thoại / Máy tính): Hành trình dọn dẹp bộ nhớ điện thoại đầy, lục lại đống ảnh cũ từ mấy năm trước, hoặc đi tìm mật khẩu (password) tài khoản mạng xã hội bị quên.
  • Lục lọi ký ức người yêu cũ: Chủ đề mang tính chất "tự hủy" và hài hước khi rảnh rỗi lại đi lục lọi trang cá nhân của người cũ xem họ dạo này ra sao, rồi tự ôm một bụng tức.
  • Lục lọi tủ đồ ăn đêm: Cơn đói cồn cào lúc 1-2 giờ sáng, phải mò mẫm xuống bếp lục lọi tủ lạnh, thùng mì tôm xem còn món gì sót lại để cứu đói.
Bạn muốn tôi viết một bài thơ về chủ đề nào ở trên, hoặc bạn có ý tưởng nào khác muốn tôi lên bài ngay không?Dùng thử mà không cá nhân hoálục lọi ký ức ny cũ dàiLục lọi ký ức ngày xưa
Xem câu thề hẹn đón đưa năm nào
Lục trong kỷ niệm ngọt ngào
Hóa ra toàn những nghẹn ngào đắng cay.
Lục tìm facebook hôm nay
Xem người xưa ấy dạo này ra sao
Lục vào ảnh đại diện chào
Thấy người ta đã bên nhau mặn nồng.
Lục lòng hỏi có buồn không
Trách mình rảnh rỗi lại đi ôm sầu
Lục từ quá khứ đậm sâu
Mấy lời hứa hẹn bạc đầu... bay đi.
Lục tìm trong đống phong bì
Xem còn sót bức thư tay thuở nào
Lục qua ngăn tủ nghẹn ngào
Xóa đi kỷ vật thuở chào mới yêu.
Lục lòng buông bỏ mọi điều
Người ta đã có người yêu mới rồi
Lục tìm chi nữa bồi hồi
Khóa ngay ký ức, để đời bình yên!
5
11 tháng 10

lấy đâu dài v cha

11 tháng 10

nhầm


11 tháng 10

Lục lọi mà phải lục "lâu" thơ lâu quá hen

11 tháng 10

Cậu có chơi lienquan ha

23 tháng 11 2025

Đoạn trích:

*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*


1. Thể loại của văn bản

  • Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
  • Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.

2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản

  • Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
  • Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
  • Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
  • Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.

3. Nội dung của văn bản

  • Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
  • Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.

4. Ý nghĩa rút ra

  • Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
  • Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
  • Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
1. thông tin chungTên tác phẩm: Sơn Tinh - Thủy TinhThể loại: truyền thuyếtNguồn gốc: dân gian Việt Nam“Sơn Tinh – Thủy Tinh” là một truyền thuyết nổi tiếng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, phản ánh cuộc sống gắn bó với thiên nhiên của cư dân nông nghiệp thời xưa.2. Nội dung chínhCâu chuyện kể về cuộc kén rể của vua Hùng. Sơn Tinh – vị thần núi – đến trước và lấy được Mị...
Đọc tiếp

1. thông tin chung
Tên tác phẩm: Sơn Tinh - Thủy Tinh
Thể loại: truyền thuyết
Nguồn gốc: dân gian Việt Nam
“Sơn Tinh – Thủy Tinh” là một truyền thuyết nổi tiếng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, phản ánh cuộc sống gắn bó với thiên nhiên của cư dân nông nghiệp thời xưa.

2. Nội dung chính
Câu chuyện kể về cuộc kén rể của vua Hùng. Sơn Tinh – vị thần núi – đến trước và lấy được Mị Nương. Thủy Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng năm nào cũng thất bại.

3. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

  • Giá trị nội dung: Tác phẩm phản ánh cuộc đấu tranh chống lũ lụt của người Việt cổ, đồng thời ca ngợi sức mạnh, trí tuệ và ý chí kiên cường của nhân dân.
  • Giá trị nghệ thuật: Tác phẩm sử dụng yếu tố tưởng tượng, kì ảo; xây dựng hình tượng nhân vật mang tính biểu tượng; ngôn ngữ giản dị, đậm chất dân gian.

4. Kết luận
Qua truyện, em thấy được tinh thần lạc quan, niềm tin và khát vọng chinh phục thiên nhiên của cha ông ta. Đây không chỉ là một câu chuyện hấp dẫn mà còn là bài học về lòng kiên trì, sự đoàn kết để vượt qua khó khăn trong cuộc sống.

0
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIANI.Tên tác phẩm-"Thánh Gióng"II. Thể loại -Truyện truyền thuyết lịch sử III.Tóm tắt tác phẩmTác phẩm kể về một cậu bé làng Gióng, ba tuổi mà vẫn chưa biết đi, biết đứng,biết ngồi và biết nói.Bỗng một hôm nghe tin nhà vua tuyển người đánh giặc, cậu bé lần đầu tiên cất tiếng nói đầu tiên trong đời, xin nhà vua cho đi đánh...
Đọc tiếp

TẬP NGHIÊN CỨU VÀ BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN

I.Tên tác phẩm

-"Thánh Gióng"

II. Thể loại

-Truyện truyền thuyết lịch sử

III.Tóm tắt tác phẩm

Tác phẩm kể về một cậu bé làng Gióng, ba tuổi mà vẫn chưa biết đi, biết đứng,biết ngồi và biết nói.Bỗng một hôm nghe tin nhà vua tuyển người đánh giặc, cậu bé lần đầu tiên cất tiếng nói đầu tiên trong đời, xin nhà vua cho đi đánh giặc.Cậu bé xin nhà vua rèn cho mình ngựa sắt, áo sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc.Sau đó Gióng ăn rất nhiều và trở thành một chàng hiệp sĩ đánh tan giặc. Sau khi đánh đuổi giặc xâm lược,Gióng cưỡi ngựa bay về trời và để lại nhiều vết tích ở vùng quê.

IV.Giá trị nội dung

-Tinh thần yêu nước và ý chí chống giặc ngoại xâm: Thánh Gióng là hiện thân cho tinh thần đoàn kết của nhân dân.Mỗi khi đất nước bị đe dọa, tinh thần đó sẽ càng mạnh mẽ hơn, trỗi dậy để bảo vệ Tổ Quốc.

-Khát vọng cuộc sống hòa bình, yên ổn : Sau khi đánh tan giặc,thay vì ở lại để nhận thưởng của nhà vua, Thánh Gióng lựa chọn bay về trời, thể hiện không cần sự vinh hoa phú quý, đây là biểu tưởng cho sự thanh cao và lý tưởng cao đẹp

-Niềm tin vào con người,dân tộc : Từ một cậu bé không biết nói, biết cười, bỗng nhiễn cất tiếng xin đi đánh giặc, cả làng đã dốc hết lòng tin tưởng, cùng góp gạo nuôi cậu bé lớn.Nhà vua cũng đặt niềm tin vào cậu bé.Từ đó chúng ta có thể thấy niềm tin và khát vọng hòa bình rất mãnh liệt của nhân dân ta

V.Giá trị nghệ thuật

-Yếu tố kì ảo: Cậu bé lớn nhanh như thổi, vươn vai là trở thành tráng sĩ, ngựa phun lửa, roi sắt gãy thì nhổ bụi tre đánh giặc-> tạo ra sự hấp dẫn, kì vĩ

- Xây dựng nhân vật độc đáo

- Ngôn ngữ giản dị,dễ hiểu

-Cốt truyện đơn giản, mạch lạc

0
Mở đầuVăn học dân gian Việt Nam là kho tàng tinh thần vô giá, phản ánh đời sống và tâm hồn nhân dân. Trong đó, truyện cổ tích giữ vị trí quan trọng, gửi gắm ước mơ về công lý và hạnh phúc. Tấm Cám là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu, vừa hấp dẫn vừa giàu ý nghĩa nhân văn.Nội dung nghiên cứuTóm tắt Tấm mồ côi cha mẹ, bị mẹ con Cám đối xử tàn nhẫn. Nhờ sự...
Đọc tiếp

Mở đầu
Văn học dân gian Việt Nam là kho tàng tinh thần vô giá, phản ánh đời sống và tâm hồn nhân dân. Trong đó, truyện cổ tích giữ vị trí quan trọng, gửi gắm ước mơ về công lý và hạnh phúc. Tấm Cám là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu, vừa hấp dẫn vừa giàu ý nghĩa nhân văn.

Nội dung nghiên cứu

  1. Tóm tắt
    Tấm mồ côi cha mẹ, bị mẹ con Cám đối xử tàn nhẫn. Nhờ sự giúp đỡ thần kì, Tấm nhiều lần vượt qua thử thách và cuối cùng trở thành hoàng hậu, trừng trị kẻ ác.
  2. Đặc điểm nghệ thuật
    • Yếu tố kì ảo: ông Bụt, sự hóa thân của Tấm (chim vàng anh, cây xoan đào, quả thị) làm truyện thêm hấp dẫn.
    • Cái thiện - ác rõ rệt: Tấm hiền lành, Cám và mẹ độc ác, thể hiện quan niệm công bằng của dân gian.
    • Lối kể tự nhiên, mộc mạc, gần gũi ngôn ngữ đời thường.
  3. Giá trị tư tưởng
    • Nhân đạo: cảm thông, bênh vực người hiền lương.
    • Khát vọng công lý: cái thiện cuối cùng chiến thắng cái ác.
    • Gửi gắm ước mơ về cuộc sống tốt đẹp, niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa.

Kết luận
Truyện Tấm Cám không chỉ là câu chuyện cổ tích quen thuộc mà còn là minh chứng cho trí tưởng tượng phong phú và tấm lòng nhân ái của cha ông. Giá trị nghệ thuật và nội dung của truyện vẫn còn nguyên sức hấp dẫn, gợi cho thế hệ trẻ hôm nay niềm tin vào cái thiện và sự công bằng.



0
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIANTác phẩm: Truyện cổ tích “Thạch Sanh” 1. Giới thiệu chungThể loại: Truyện cổ tích.Xuất xứ: Kho tàng truyện dân gian Việt Nam, được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.Nhân vật chính:Thạch Sanh – chàng trai nghèo, dũng cảm, thật thà.Nhân vật phản diện:Lý Thông, quân xâm lược. 2. Nội dung chính của tác phẩmTruyện kể về...
Đọc tiếp

TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN

Tác phẩm: Truyện cổ tích “Thạch Sanh”


1. Giới thiệu chung

Thể loại: Truyện cổ tích.

Xuất xứ: Kho tàng truyện dân gian Việt Nam, được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.

Nhân vật chính:Thạch Sanh – chàng trai nghèo, dũng cảm, thật thà.

Nhân vật phản diện:Lý Thông, quân xâm lược.


2. Nội dung chính của tác phẩm

Truyện kể về chàng Thạch Sanh mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổ nhưng giàu lòng nhân nghĩa. Nhờ sức mạnh và tài năng, Thạch Sanh đã diệt chằn tinh, cứu công chúa, chiến thắng quân xâm lược. Tuy bị mẹ con Lý Thông nhiều lần hãm hại, cuối cùng chàng vẫn được minh oan, trở thành phò mã và được nhân dân yêu mến.

3. Giá trị nội dung

* Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người lao động: Thạch Sanh thật thà, dũng cảm, giàu lòng nhân nghĩa.

* Lên án cái xấu, cái ác: Lý Thông gian xảo, tham lam, cuối cùng bị trừng trị.

* Khát vọng công bằng xã hội: Cái thiện cuối cùng chiến thắng cái ác
*Tình yêu hòa bình: Truyện phản ánh tinh thần chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước.

4. Giá trị nghệ thuật

* Xây dựng hình tượng nhân vật mang tính đối lập rõ nét (Thạch Sanh hiền lành ↔ Lý Thông độc ác).

* Yếu tố thần kỳ (cây đàn, niêu cơm, vũ khí thần) vừa hấp dẫn vừa thể hiện ước mơ của nhân dân.

* Cốt truyện giàu kịch tính, mang tính giáo dục cao.

5. Ý nghĩa

“Thạch Sanh” thể hiện niềm tin của nhân dân vào sức mạnh, phẩm chất của người lao động, đồng thời phản ánh quy luật: cái thiện luôn thắng cái ác. Đây là một trong những truyện tiêu biểu của văn học dân gian Việt Nam.

0
BÀI 1.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý...
Đọc tiếp

BÀI 1.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

Câu 1. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn văn trên ?
Câu 2. Mệnh đề Hiền tài là nguyên khí của quốc gia được tác giả triển khai như thế nào trong văn bản?.
Câu 3. Nhà nước ta thời phong kiến đã từng trọng đãi hiền tài như thế nào? Theo tác giả, những điều đó đã là đủ chưa?.
Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 8-10 câu,nêu suy nghĩ của anh/chị về sứ mệnh của hiền tài đối với đất nước?

BÀI 2.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

1.Hoàng Đức Lương người làng Cửu Cao, huyện Văn Giang, nay thuộc tỉnh H­ưng Yên, sau chuyển đến ở làng Ngọ Kiều, Gia Lâm, Hà Nội. Ông đỗ tiến sĩ năm năm 1478. Ông để lại: Trích diễm thi tập, đề tựa năm 1479, thơ chữ Hán còn lại 25 bài chép trong Trích diễm thi tập, sau này được Lê Quý Đôn đ­ưa vào Toàn Việt thi lục.

2.Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âm nhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu của tác phẩm ấy. Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩm mà viết. Cuối bài tựa thường có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức t­ước của người viết và ngày tháng, địa điểm làm bài tựa. Bài tựa cũng thể hiện những quan điểm mang tính thời đại và của chủ quan người viết. Văn của thể tựa có tính chất thuyết minh, thường được kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữ tình.

3.Trong công việc biên soạn cũng như sáng tác, Hoàng Đức Lương bộc lộ một quan niệm thẩm mĩ tiến bộ. Đó là sự chú ý đến tính thẩm mĩ của văn chương và ông đưa ra những lí do mà khiến thơ văn không lưu truyền hết ở đời.Đây là tấm lòng yêu n­ước của ông được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoá dân tộc

1/ Nêu nội dung chính của văn bản?

2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?

3/ Xác định phép liên kết chính trong đoạn văn (2) và (3) ?

4/ Câu văn Tấm lòng yêu n­ước của ông được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoá dân tộc gợi nhớ đến câu văn nào của Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô khi nói về văn hiến của dân tộc ?

2
24 tháng 4 2020

K liên quan, nhưng cô ơi cho em hỏi ở đoạn này sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu là gì và hiệu quả sử dụng ạ. E cảm ơn cô nhiều ạ.

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những nổi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.

20 tháng 4 2020

Bài 2:

1. Giới thiệu Hoàng Đức Lương và tựa Trích diễm thi tập.

2. Phương thức biểu đạt; thuyết minh

3. Phép lặp, thế.

Báo cáo Phân tích: Bi kịch Tình yêu và Bài học Cảnh giác trong "Truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy"    I .Mở đầu​        ​ Truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy là một trong những câu chuyện bi kịch nổi tiếng nhất của lịch sử và văn học dân gian Việt Nam, kể về sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc và thành Cổ Loa. Câu chuyện không chỉ là sử thi về thất bại quân sự mà còn là...
Đọc tiếp

Báo cáo Phân tích: Bi kịch Tình yêu và Bài học Cảnh giác trong "Truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy"

    I .Mở đầu

​        ​ Truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy là một trong những câu chuyện bi kịch nổi tiếng nhất của lịch sử và văn học dân gian Việt Nam, kể về sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc và thành Cổ Loa. Câu chuyện không chỉ là sử thi về thất bại quân sự mà còn là bi kịch cá nhân sâu sắc, đặt ra những vấn đề muôn thuở về lòng yêu nước, tình yêu đôi lứa, và sự cảnh giác.

    II .Nội dung nghiên cứu

​          1. Phân tích Bi kịch

​        Bi kịch trong truyện được xây dựng trên sự đối lập giữa tình yêu cá nhân và trách nhiệm dân tộc, dẫn đến những mất mát không thể bù đắp.

​          2. Bi kịch về Lòng Tin (Mị Châu)

​       Mị Châu là nạn nhân tiêu biểu của bi kịch mất cảnh giác và tình yêu mù quáng.

-          Tình yêu đặt sai chỗ: Nàng yêu Trọng Thủy - con trai kẻ thù, bằng một tình yêu hồn nhiên, tuyệt đối. Nàng tin rằng tình yêu cá nhân có thể vượt qua mọi rào cản chính trị.

-          ​Thiếu cảnh giác chính trị: Với vị thế là công chúa, Mị Châu không nhận ra rằng hôn nhân của mình chỉ là một mưu đồ chính trị của Triệu Đà. Hành động tiết lộ bí mật quân sự quốc gia ("nỏ thần") và chỉ đường cho quân địch bằng lông ngỗng rải trên đường đi là đỉnh điểm của sự vô tâm và khờ khạo chính trị.

​      Cái chết bi thảm: Cái chết dưới lưỡi kiếm của cha (An Dương Vương) vừa là sự trừng phạt nghiêm khắc, vừa là sự giải thoát. Nàng chết vì tội vô ý hại nước, nhưng nàng lại chết trong sự ngây thơ, không hiểu hết được tội lỗi của mình.

        3. Bi kịch về Trách nhiệm và Tình yêu (Trọng Thủy)

​     Trọng Thủy là nhân vật hai mặt, đại diện cho bi kịch của người thực hiện sứ mệnh phản bội.

-          ​Xung đột nội tâm: Trọng Thủy vừa là gián điệp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cha, vừa là người yêu Mị Châu thật lòng. Chi tiết chàng ta tìm và ôm xác Mị Châu, rồi gieo mình xuống giếng là biểu hiện của sự dằn vặt và hối hận tột độ khi nhận ra mình đã hủy hoại cả tình yêu và cuộc đời.

-          ​Bi kịch cá nhân: Dù thành công trong việc giúp Triệu Đà chiếm được Âu Lạc, Trọng Thủy lại thất bại thảm hại trong đời sống cá nhân

-          ​Truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy đã để lại hai bài học lớn nhất trong văn hóa ứng xử dân tộc:

​      4. Bài học về Tinh thần Cảnh giác Quốc gia

-          ​Đặt lợi ích dân tộc lên trên hết: Câu nói nổi tiếng của An Dương Vương khi tuốt kiếm kết liễu con gái đã trở thành chân lý lịch sử: "Giặc ở ngay bên mình, chứ đâu!" Lòng yêu nước, sự cảnh giác với kẻ thù là nguyên tắc sống còn, không thể bị tình cảm cá nhân làm lu mờ.

-          ​Phê phán sự chủ quan: Truyền thuyết phê phán sự chủ quan của An Dương Vương khi quá tin vào vũ khí thần kỳ (nỏ thần) mà lơ là phòng bị, đặc biệt là không đề phòng những kẻ lợi dụng tình cảm để tiếp cận.

​     5 . Giá trị giải thích Hiện tượng

​Yếu tố kỳ ảo cuối truyện không chỉ là sự thương cảm mà còn là sự giải thích dân gian cho các hiện tượng tự nhiên:

​Giếng Ngọc: Nơi Trọng Thủy gieo mình. Giếng nước này luôn trong ngần, là biểu tượng của tình yêu trong sáng nhưng đã bị vấy bẩn bởi âm mưu.

​Ngọc trai và Áo Mị Châu: "Máu Mị Châu chảy xuống biển... ngọc trai rửa nước giếng Trọng Thủy thì ngọc càng thêm sáng." Chi tiết này là sự hóa giải và bao dung của nhân dân: dù tội lỗi của Mị Châu là lớn, nhưng tình yêu và sự ngây thơ của nàng vẫn được ghi nhận. Nàng vẫn được minh oan (tình yêu tinh khiết như ngọc trai), nhưng bi kịch đã xảy ra (cái chết).

​    III .Kết luận

​"Chuyện Mị Châu – Trọng Thủy" là một truyền thuyết bi tráng, khắc họa một cách sâu sắc sự mâu thuẫn giữa tình yêu cá nhân và trách nhiệm quốc gia. Tác phẩm là lời nhắc nhở muôn đời về sự cảnh giác trong các mối quan hệ với kẻ thù, đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc của nhân dân đối với bi kịch tình yêu tan vỡ, dù là bi kịch mang tính chất phản quốc. Bi kịch Mị Châu – Trọng Thủy mãi là một bài học đắt giá của lịch sử dân tộc.

 

 

0
16 tháng 10 2021

Tóc bà bạc hết bà ơi! 

Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương. 

Sợi nào sợi nắng sợi sương 

Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà

9 tháng 10 2021

bà rồi lại bà sau đó là sợi tơ trời trắng vương hết em mới có lớp 4 cũng biết

1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp...
Đọc tiếp

1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC

2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:

- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.

- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp tôi hình dung dễ dàng hơn khi tìm hiểu các giá trị văn hóa được truyền tải thông qua các văn bản văn học dân gian.

- Đa số ở mỗi vùng miền/ địa phương sẽ có các lễ hội truyền thống khác nhau, nên việc tìm hiểu vấn đề sẽ không gây quá nhiều khó khăn; tôi/ chúng tôi có thể tìm hiểu các lễ hội truyền thống tại địa phương để giúp tuyên truyền và quảng bá vẻ đẹp truyền thống này.

- Việc tìm hiểu vấn đề này giúp chúng tôi được mở rộng vốn kiến thức của mình, phát huy các điểm mạnh cá nhân như: chọn lọc thông tin, giao tiếp xã hội, thuyết trình và lí giải về các vấn đề đã tìm hiểu và lựa chọn…

3, -Mục tiêu nghiên cứu của đề tài, vấn đề: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc.

+ Nhằm phát triển năng lực nghiên cứu một đề tài/ vấn đề văn học dân gian qua trải nghiệm thực tiễn, qua đó mở rộng hiểu biết về sức sống và giá trị của văn học dân gian trong đời sống hiện nay.

+ Bồi dưỡng tình yêu đối với các giá trị của văn hóa dân tộc.

-Đối tượng nghiên cứu: truyền thuyết “Thánh Gióng” và hội Gióng.

-Các phương pháp nghiên cứu:

+ Tìm hiểu truyền thuyết “Thánh Gióng” và lễ hội Gióng qua tài liệu, sách, báo, internet,..

+ Tham khảo ý kiến chuyên gia.

+ Ghi chép lại những thông tin thu thập được.

+ Viết báo cáo.

 

 

 

0