Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
PTHH :
KClO3 ----> KCl + 3/2O2
Gọi x là số mol của KClO3 Pứ
=> mKClO3 (PỨ) = 122,5x (g)
=> mKClO3 (dư) = 15,8 - 122,5x (g)
mKCl = 74,5x (g)
=> 15,8 - 122,5x + 74,5x = 12,6 (g)
=> x = 1/15 (mol)
=> nO2 = 3/2x = 1/10(mol)
=> mO2 = 1/10 . 32 = 3,2(g)
=> mO2 (thực tế) = 3,2 . 87,5% = 2,8(g)
1/ Thí nghiệm 1: Điều chế clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm
6HCl + KClO3 --> KCl + 3Cl2 + 3H2O
Cl2 sinh ra sẽ tác dụng với nước làm cho dd tạo thành chứ HClO --> HCl + [O], chính [O] này sẽ làm mất màu tời giấy màu ban đầu
2/ Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hoá của clo, brom và iot
-- Dùng Clo, ở muối NaBr sẽ xuất hiện màu nâu đỏ của brôm mới tạo thành Cl2 + 2 NaBr --> 2NaCl + Br2. Ổ NaI sẽ có màu vàng nhạt xuất hiện của iod mới tạo thành, Cl2 + 2NaI --> 2NaCl + I2
- Dùng brôm chỉ thấy màu vàng của iod sinh ra Br2 + 2NaI --> 2NaBr + I2
- Dùng iod hok có hiện tượng
---> nhận xét tính oxi hoá giảm gần theo thứ tự Cl2 > Br2 > I2
3/ Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột
Cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột. Nhỏ 1 giọt nước iot vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng và nêu nguyên nhân.
Hồ tinh bột sẽ hoá xanh do iod có tính khử, tạo phức được với tinh bột
4/ Thí nghiệm 4: Tính axit của HCl
- Lấy 4 ống nghiệm sạch. Bỏ vào 1 trong các ống 1 trong các chất rắn sau đây
+ 1 ít Cu(OH)2 màu xanh (Điều chế bằng cách nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 rồi gạn lấy kết tủa)
2NaOH + CuSO4 --> Cu(OH)2 + NaSO4
Cu(OH)2 + 2HCl --> CuCl2 + 2 H2O --> tủa sẽ tan dần
+ 1 ít bột CuO màu đen
CuO + 2HCl --> CuCl2 + H2O, chất rắn màu đen tan dần, tạo thành dd trong suốt
+ 1 ít bột CaCO3 màu trắng (hoặc một mẩu đá vôi)
CaCO3 + 2HCl --> CaCl2 + CO2 + H2O --> đá vôi tan dần, có khí thoát ra
+ 1 viên kẽm
Zn + 2HCl --> ZnCL2 + H2 --> viên kẽm tan và cho khí bay ra
5. Thí nghiệm 5: Tính tẩy màu của nước Gia-ven
Cho vào ống nghiệm khoảng 1 ml nước Gia-ven. Bỏ tiếp vào ống 1 vài miếng vải hoặc giấy màu. Để yên 1 thời gian. Quan sát hiện tượng. Nêu nguyên nhân
vải hoặc giấy màu sẽ mất màu dần do trong nước janven chứa NaClO. CHính chất này sẽ tạo thành NaCl + [O], với sự có mặt của [O] làm cho dd có tình tẩy rửa.
6. Thí nghiệm 6: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch
Mỗi bình có chứa 1 trong các dung dịch NaBr, HCl, NaI, và NaCl (không ghi nhãn)
- Dùng quỳ tím, nhận ra HCl vì quỳ tím đổi sang màu đỏ, còn 3 muối NaCl, NaI, NaBr đều hok làm quỳ tìm đổi màu
- Dùng tiếp dd nước brôm, chất nào làm dd brom mất màu nâu đỏ và xuất hiện màu vàng là NaI. 2NaI + Br2 --> 2NaBr + I2
- Dùng tiếp dd nước Cl2, chất nào xuât hiện màu nâu đỏ là NaBr. 2NaBr + Cl2 --> 2NaCl + Br2
còn lại là NaCl
cau7: có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta
cau8:guong phang, guong cau loi, guong cau lom
gọi M là điểm cắt giữa 2 pháp tuyến MI và MJ ta thấy
trong tứ giác OIMJ có góc M = 360 -( 0 +I +J) =360-(α +90+90) = 180-α (1)
xét tam giác IMJ ta có: M = 180 - ( I +J) = 180 - i -i' (2)
từ (1) và (2) có : i' = α - i
đó chính là p/án: a
a. Mg + H2SO4 -----> MgSO4 + H2
b. C2H4+ 3O2__to__2 CO2 + 2H20
c. K + H2O ------->KOH +1/2 H2
d. 4H2 + Fe3O4 __to__3Fe + 4H2O
1,Ứng dụng:
- Ôxy được sử dụng làm chất ôxy hóa, chỉ có Flo có độ âm điện cao hơn nó. Ôxy lỏng được sử dụng làm chất ôxy hóa trong tên lửa đẩy.
- Ôxy là chất duy trì sự hô hấp, vì thế việc cung cấp bổ sung ôxy đượ c thấy rộng rãi trong y tế. Những người leo núi hoặc đi trên máy bay đôi khi cũng được cung cấp bổ sung ôxy.
- Ôxy được sử dụng trong công nghệ hàn cũng như trong sản xuất thép và rượu mêtanon.
- Ôxy, như là một chất kích thích nhẹ, có lịch sử trong việc sử dụng trong giải trí mà hiện nay vẫn còn sử dụng. Các cột chứa ôxy có thể nhìn thấy trong các buổi lễ hội ngày nay.
- Trong thế kỷ 19, ôxy thường được trộn với nitooxit để làm các chất giảm đau.
2. Sự cháy trong thực tế.
- Oxy duy trì sự cháy.
1. Ứng dụng :
- Oxi làm duy trì sự hô hấp vì vậy nó thường được sử dụng rộng rãi trong y tế, những người đi leo núi hoặc máy bay,...
- Oxi được sử dụng trong công nghệ hàn cũng như trong sản xuất thép và rượu mêtanon.
2. Ví dụ của sự cháy :
- Ga cháy, củi cháy, nhà cháy :v
Đơn chất là chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa hoc
VD : Sắt ( Fe ) ; kim cương (C)
Hợp chất là chất được tạo nên từ 2 hay nhiều chất trở nên
VD : Nước ( H2O ) , axit clohidric ( Hcl )
– Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học
VD:H2,O2
– Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
VD:H2O,SO2


màu vàng + cam + đỏ
bruh
màu căng cọt của mày á
trắng
trắng
xám
Màu dai may
Màu dai may
trắng
Thực tế Mặt trời có màu trắng
Giải thích:
- Khi ta tiến hành thí nghiệm quang phổ ánh sáng, khi cho ánh sáng mặt trời đi qua lăng kính ta thu được một dải màu từ đỏ -> tím (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), các dải màu này không phải mỗi dải là một màu cố định, mà nó thay đổi liên tục tuỳ theo bước sóng của màu sắc.
Ta có công thức:E= hc/λ
Trong đó: h là hằng số plank ( khoảng 6,626 x 10^-34 J.s)
c là vận tốc ánh sáng (xấp xỉ 3x10^8 m/s)
λ: bước sóng của ánh sáng
Mỗi màu khác nhau có một mức năng lượng khác nhau ứng với mỗi bước sóng khác nhau, và tất cả chúng đều nằm trong vùng khả kiến (vùng photon có bước sóng có thể nhìn thấy được)
Chúng ta thấy rằng mặt trời có màu đỏ/cam/vàng là bởi vì khi đi qua bầu khí quyển trái đất, các photon mang bước sóng ứng ngắn (như xanh lam, tím) đã bị tán xạ mạnh (tán xạ đi khắp các hướng trong không gian chứ không còn truyền thẳng đến mắt ta) do đó khiến ta không thấy được các màu sắc khác trong dãy màu quang phổ của ánh sáng trắng, nên ta mới thấy được mặt trời gồm các màu vàng/cam/đỏ
Chốt lại: Mặt trời thực chất có màu trắng (đã được kiểm chứng bởi NASA thông qua báo:
Link bài báo: https://kienthuc.net.vn/mau-sac-thuc-su-cua-mat-troi-khien-chuyen-gia-kinh-ngac-post1003601.html )