Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz ta có:
\(VT^2=\left(\sqrt{a+b}+\sqrt{b+c}+\sqrt{c+a}\right)^2\)
\(\le2\cdot\left(1+1+1\right)\left(a+b+c\right)\le6\)
\(\Rightarrow VT^2\le6\Rightarrow VT\le\sqrt{6}=VP\)
Xảy ra khi \(a=b=c=\frac{1}{3}\)
b)Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz ta có:
\(VT^2=\left(\sqrt{a+\sqrt{b+\sqrt{2c}}}+\sqrt{b+\sqrt{c+\sqrt{2a}}}+\sqrt{c+\sqrt{a+\sqrt{2b}}}\right)^2\)
\(\le\left(1+1+1\right)\left(a+b+c+Σ\sqrt{b+\sqrt{2c}}\right)\)
\(=3\left(6+\sqrt{b+\sqrt{2c}+\sqrt{c+\sqrt{2a}}}+\sqrt{a+\sqrt{2b}}\right)\)
Đặt \(A^2=\left(\sqrt{b+\sqrt{2c}+\sqrt{c+\sqrt{2a}}}+\sqrt{a+\sqrt{2b}}\right)^2\)
\(\le\left(1+1+1\right)\left(a+b+c+\sqrt{2a}+\sqrt{2b}+\sqrt{2c}\right)\)
\(=3\left(6+\sqrt{2a}+\sqrt{2b}+\sqrt{2c}\right)\)
Đặt tiếp: \(B^2=\left(\sqrt{2a}+\sqrt{2b}+\sqrt{2c}\right)^2\)
\(\le2\cdot\left(1+1+1\right)\left(a+b+c\right)\le36\Rightarrow B\le6\)
\(\Rightarrow A^2\le3\left(6+\sqrt{2a}+\sqrt{2b}+\sqrt{2c}\right)\le3\cdot12=36\Rightarrow A\le6\)
\(\Rightarrow VT^2\le3\left(6+\sqrt{b+\sqrt{2c}+\sqrt{c+\sqrt{2a}}}+\sqrt{a+\sqrt{2b}}\right)\)
\(\le3\left(6+6\right)=3\cdot12=36\Rightarrow VT\le6=VP\)
Xảy ra khi \(a=b=c=2\)
\(\text{a) }\dfrac{a+b}{2}\ge\sqrt{ab}\left(1\right)\\ \Leftrightarrow\dfrac{a+b}{2}-\sqrt{ab}\ge0\\ \Leftrightarrow\dfrac{a+b}{2}-\dfrac{2\sqrt{ab}}{2}\ge0\\ \Leftrightarrow\dfrac{a+b-2\sqrt{ab}}{2}\ge0\\ \Leftrightarrow\dfrac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{2}\ge0\left(2\right)\)
BDT (2) luôn đúng \(\forall x\) nên BDT (1) luôn đúng \(\forall x\)
Dấu "=" xảy ra khi:
\(\dfrac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{2}=0\\ \Leftrightarrow\sqrt{a}-\sqrt{b}=0\\ \Leftrightarrow\sqrt{a}=\sqrt{b}\\ \Leftrightarrow a=b\)
Vậy \(\dfrac{a+b}{2}\ge\sqrt{ab}\) đẳng thức xảy ra khi: \(a=b\)
b) Áp dụng BDT Cô-si có:
\(\dfrac{a+b}{2}\ge\sqrt{ab}\\ \dfrac{a+c}{2}\ge\sqrt{ac}\\ \dfrac{b+c}{2}\ge\sqrt{bc}\\ \Rightarrow\dfrac{a+b}{2}+\dfrac{a+c}{2}+\dfrac{b+c}{2}\ge\sqrt{ab}+\sqrt{ac}+\sqrt{bc}\\ \Rightarrow\dfrac{a+b+a+c+b+c}{2}\ge\sqrt{ab}+\sqrt{ac}+\sqrt{bc}\\ \Rightarrow a+b+c\ge\sqrt{ab}+\sqrt{ac}+\sqrt{bc}\)
Vậy \(a+b+c\ge\sqrt{ab}+\sqrt{ac}+\sqrt{bc}\) đẳng thức xảy ra khi : \(a=b=c\)
b) \(a+b+c\ge\sqrt{ab}+\sqrt{bc}+\sqrt{ca}\)
\(\Leftrightarrow2\left(a+b+c\right)\ge2\sqrt{ab}+2\sqrt{bc}+2\sqrt{ca}\)
\(\Leftrightarrow\left(a-2\sqrt{ab}+b\right)+\left(b-2\sqrt{bc}+c\right)+\left(c-2\sqrt{ca}+a\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2+\left(\sqrt{b}-\sqrt{c}\right)^2+\left(\sqrt{c}-\sqrt{a}\right)^2\ge0\)
Vì BĐT cuối luôn đúng mà các phép biến đổi trên là tương đương nên BĐT ban đầu luôn đúng
Dấu "=" \(\Leftrightarrow a=b=c\)
c) \(a+b+\frac{1}{2}\ge\sqrt{a}+\sqrt{b}\)
\(\Leftrightarrow\left(a-\sqrt{a}+\frac{1}{4}\right)+\left(b-\sqrt{b}+\frac{1}{4}\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(\sqrt{a}-\frac{1}{2}\right)^2+\left(\sqrt{b}-\frac{1}{2}\right)^2\ge0\)
Vì bđt cuối luôn đúng mà các phép biến đôi trên là tương đương nên bđt ban đầu luôn đúng
Dấu "=" \(\Leftrightarrow a=b=\frac{1}{4}\)
Đặt \(\left(\sqrt{a};\sqrt{b};\sqrt{2c}\right)=\left(x;y;z\right)\)
BĐT trở thành: \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{4}{z}\ge\frac{8}{\sqrt{x^2+y^2+\frac{z^2}{2}}}\)
Ta có: \(VT=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{2^2}{z}\ge\frac{\left(1+1+2\right)^2}{x+y+z}=\frac{16}{x+y+z}\) (1)
\(\left(1.x+1.y+\sqrt{2}.\frac{z}{\sqrt{2}}\right)^2\le\left(1+1+2\right)\left(x^2+y^2+\frac{z^2}{2}\right)\)
\(\Rightarrow x+y+z\le2\sqrt{x^2+y^2+\frac{z^2}{2}}\)
\(\Rightarrow VP=\frac{8}{\sqrt{x^2+y^2+\frac{z^2}{2}}}\le\frac{16}{x+y+z}\)(2)
Từ (1); (2) suy ra đpcm
Dấu "=" xảy ra khi \(x=y=\frac{z}{2}\) hay \(a=b=\frac{c}{2}\)
Bạn tham khảo:
Câu hỏi của Lê Đình Quân - Toán lớp 9 | Học trực tuyến
Áp dụng BĐT Bunhiacopxki, ta có :
\(\left(1.\sqrt{a+b}+1.\sqrt{b+c}+1.\sqrt{c+a}\right)^2\le\left(1^2+1^2+1^2\right)\left[\left(a+b\right)+\left(b+c\right)+\left(c+a\right)\right]\)
\(\Rightarrow\left(\sqrt{a+b}+\sqrt{b+c}+\sqrt{c+a}\right)^2\le6\left(a+b+c\right)\)
\(\Rightarrow\sqrt{a+b}+\sqrt{b+c}+\sqrt{c+a}\le\sqrt{6}\)
a) bđt cosi
b) \(\left(\sqrt{a+b}\right)=a+b\)
\(\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2=a+b+2\sqrt{ab}\)
\(a+b+2\sqrt{ab}>a+b\)
=> đpcm
c) xét hiệu \(a-\sqrt{a}+\frac{1}{4}+b-\sqrt{b}+\frac{1}{4}\ge0\)
d)https://olm.vn/hoi-dap/question/1003405.html
nè ngại làm
b) \(\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\dfrac{\sqrt{b}}{\sqrt{a}+\sqrt{b}}-\dfrac{2b}{a-b}\)
\(=\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\dfrac{\sqrt{b}}{\sqrt{a}+\sqrt{b}}-\dfrac{2b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}\)
\(=\dfrac{\sqrt{a}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)-\sqrt{b}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-2b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}\)
\(=\dfrac{a+\sqrt{ab}-\sqrt{ab}+b-\sqrt{ab}+b-2b}{a-b}\)
\(=\dfrac{a}{a-b}\)

a) \(\Rightarrow\left(\sqrt{a+1}+\sqrt{b+1}+\sqrt{c+1}\right)^2\le\left(1^2+1^2+1^2\right)\left\lbrack\left(\sqrt{a+1}\right)^2+\left(\sqrt{b+1}\right)^2+\left(\sqrt{c+1}\right)^2\right\rbrack\)
\(VT^2\le3\left(a+b+c+3\right)=12\)
=> \(VT\le2\sqrt3<3,5\)
b) => \(VT^2\le3\left(2a+2b+2c\right)=6\)
=> \(VT\le\sqrt6\)
dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:
\(\frac{\sqrt{a+b}}{1}=\frac{\sqrt{b+c}}{1}=\frac{\sqrt{c+a}}{1}\)
=> a=b=c=\(\frac13\)
Đúng nhầm ạ:))
đây là toàn bộ bài mà cậu nói ư:), mà câu a) thì đành làm như v, câu b) phải sửa lại cái, cậu xem sai chỗ nào ko
Với mọi \(x \in [0; 1]\), ta chứng minh bất đẳng thức sau:
\(\sqrt{x+1}\ge \frac{3-\sqrt{2}}{2}x+1\)Chứng minh:
Xét hiệu hoặc bình phương hai vế (vì hai vế đều dương):
\(x+1\ge \left(\frac{3-\sqrt{2}}{2}x+1\right)^{2}\)
\(x+1\ge \frac{11-6\sqrt{2}}{4}x^{2}+(3-\sqrt{2})x+1\)
\(0\ge \frac{11-6\sqrt{2}}{4}x^{2}+(2-\sqrt{2})x\)
\(x\left[\frac{11-6\sqrt{2}}{4}x+(2-\sqrt{2})\right]\le 0\)Vì \(x \in [0; 1]\) nên \(x \ge 0\). Đồng thời, hệ số bên trong ngoặc luôn dương với mọi \(x \in [0;1]\). Tuy nhiên, cách đánh giá tuyến tính này cho dấu bằng tại biên \(x=0\) và \(x=1\) sẽ đơn giản hơn nếu ta nhận xét tính lồi lõm:
Hàm số \(f(x) = \sqrt{x+1}\) có \(f''(x) = -\frac{1}{4(x+1)^{3/2}} < 0\), suy ra hàm số có tính lõm, đường thẳng nối hai điểm đầu mút biên \((0; 1)\) và \((1; \sqrt{2})\) sẽ nằm dưới đồ thị hàm số trên đoạn \([0; 1]\).Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \((0; 1)\) và \((1; \sqrt{2})\) là:
\(y=(\sqrt{2}-1)x+1\)Do đó, với mọi \(x \in [0; 1]\), ta luôn có bất đẳng thức đúng sau:
\(\sqrt{x+1}\ge (\sqrt{2}-1)x+1\)Bước 2: Áp dụng vào bài toán
Thay lần lượt \(x\) bằng \(a, b, c\) (do \(a,b,c \in [0;1]\)):
- \(\sqrt{a+1} \ge (\sqrt{2}-1)a + 1\)
- \(\sqrt{b+1} \ge (\sqrt{2}-1)b + 1\)
- \(\sqrt{c+1} \ge (\sqrt{2}-1)c + 1\)
Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên:\(\sqrt{a+1}+\sqrt{b+1}+\sqrt{c+1}\ge (\sqrt{2}-1)(a+b+c)+3\)Thay \(a+b+c = 1\) vào vế phải:
\(\sqrt{a+1}+\sqrt{b+1}+\sqrt{c+1}\ge (\sqrt{2}-1)(1)+3=\sqrt{2}+2\)Bước 3: So sánh với yêu cầu đề bài
Ta biết \(\sqrt{2} \approx 1,4142\), do đó:
\(\sqrt{2}+2\approx 3,4142\)Nhận xét: Giá trị nhỏ nhất thực tế của biểu thức là \(\sqrt{2}+2 \approx 3,414\), giá trị này nhỏ hơn \(3,5\). Do đó, đề bài yêu cầu chứng minh \(\ge 3,5\) bị sai (hoặc đề bài gốc có thể là \(\le 3,5\) khi áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz để tìm giá trị lớn nhất).
- Nếu đề bài đúng phải là tìm Giá trị lớn nhất (\(\le 3,5\)):
Dấu "=" xảy ra khi \(a=b=c=\frac{1}{3}\).Câu b) Chứng minh \(\sqrt{a+b} + \sqrt{b+c} + \sqrt{c+a} \ge \sqrt{6}\)Tương tự câu a, khi các biến không âm và có tổng bằng 1, ta tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức tại các điểm biên (khi có các biến bằng 0).Bước 1: Sử dụng bất đẳng thức bình phươngÁp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:
\((\sqrt{a+1}+\sqrt{b+1}+\sqrt{c+1})^{2}\le 3(a+1+b+1+c+1)\)
\((\sqrt{a+1}+\sqrt{b+1}+\sqrt{c+1})^{2}\le 3(a+b+c+3)=3(1+3)=12\)
\(\Rightarrow \sqrt{a+1}+\sqrt{b+1}+\sqrt{c+1}\le \sqrt{12}=2\sqrt{3}\approx 3,464\le 3,5\text{\ (Đúng)}\)
Đặt \(P = \sqrt{a+b} + \sqrt{b+c} + \sqrt{c+a}\). Bình phương hai vế:
\(P^{2}=(a+b)+(b+c)+(c+a)+2\left(\sqrt{(a+b)(b+c)}+\sqrt{(b+c)(c+a)}+\sqrt{(c+a)(a+b)}\right)\)
\(P^{2}=2(a+b+c)+2\left(\sqrt{b^{2}+ab+bc+ca}+\sqrt{c^{2}+ab+bc+ca}+\sqrt{a^{2}+ab+bc+ca}\right)\)Thay \(a+b+c=1\):
\(P^{2}=2+2\left(\sqrt{b^{2}+ab+bc+ca}+\sqrt{c^{2}+ab+bc+ca}+\sqrt{a^{2}+ab+bc+ca}\right)\)Bước 2: Đánh giá các căn thức
Vì \(a, b, c \ge 0\) nên \(ab+bc+ca \ge 0\). Do đó ta có:
- \(\sqrt{b^2+ab+bc+ca} \ge \sqrt{b^2} = b\)
- \(\sqrt{c^2+ab+bc+ca} \ge \sqrt{c^2} = c\)
- \(\sqrt{a^2+ab+bc+ca} \ge \sqrt{a^2} = a\)
Bước 3: Cộng các vế đánh giáSuy ra:
\(P^{2}\ge 2+2(b+c+a)\)
Thay \(a+b+c=1\) vào:
\(P^{2}\ge 2+2(1)=4\)
\(\Rightarrow P\ge \sqrt{4}=2\)Nhận xét: Ta tìm được giá trị nhỏ nhất của biểu thức là \(2\) (đạt được khi một biến bằng \(1\) và hai biến bằng \(0\), ví dụ \(a=1, b=0, c=0\)). Vì \(2 < \sqrt{6} \approx 2,449\), nên bất đẳng thức chiều \(\ge \sqrt{6}\) là không chính xác.
- Nếu đề bài đúng phải là chứng minh chiều \(\le \sqrt{6}\):
Dấu "=" xảy ra khi \(a=b=c=\frac{1}{3}\).Kết luận: Cả hai câu a và b trong đề bài đều bị viết ngược dấu bất đẳng thức. Bài toán đúng phải là chứng minh giá trị lớn nhất (chiều \(\le \)):Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho 3 căn thức:
\(P^{2}=(\sqrt{a+b}+\sqrt{b+c}+\sqrt{c+a})^{2}\le 1\cdot \left[(a+b)+(b+c)+(c+a)\right]\cdot 3\)
\(P^{2}\le 3\cdot 2(a+b+c)=6(1)=6\)
\(\Rightarrow P\le \sqrt{6}\)