Trên Trái Đất có bao nhiêu loại virus?">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 8

hơn 11.000 loại virus

19 tháng 8

100 triệu đến 1 tỷ loại virus khác nhau

19 tháng 8

Trên Trái Đất có hàng triệu loại virus khác nhau.

Virus rất đa dạng và có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, bao gồm hình dạng, cấu trúc gen, và vật chủ mà chúng ký sinh. Một số nghiên cứu ước tính rằng có khoảng 1 triệu loại virus chưa được phát hiện, trong khi các loại virus đã biết có thể lên tới hàng triệu

Virus có thể gây bệnh cho nhiều loại sinh vật, từ thực vật, động vật cho đến con người. Chúng có thể được phân loại thành các nhóm lớn như virus cúm, virus HIV, virus Ebola, và nhiều loại virus khác

19 tháng 8

ờm khoảng 1 tỷ.Đúng ko bạn

19 tháng 8

nếu ko phải là hơn 20.000 thì sao

19 tháng 8

Ko đếm đc nha

19 tháng 8

Scientists have officially named and classified about 14,700 virus species, but they estimate that millions more exist in nature. The total number of individual virus particles on Earth is an unfathomable 10 nonillion (10³⁰), making them the most common biological entities on the planet. [1, 2, 3, 4]

~14700 loài đã được phân loại và đặt tên nhưng ước tính có hàng triệu loài khác nhau nhé bạn. Đó là còn chưa kể tới các dạng biến thể đột biến.

19 tháng 8

`00

19 tháng 8

Càng ngày càng nhiều loại virus tùy theo cách phân loại em nha

2 tháng 10

1,67 triệu vi Rút bạn nhé

17 tháng 5 2020

Câu 1:

Đời sống của chim bồ câu:

+ Sống trên cây, bay giỏi.

+ Có tập tính làm tổ.

+ Là động vật hằng nhiệt.

- Cấu tạo ngoài của chim bồ câu:

Chim bồ câu có cấu tạo thích nghi với đời sống bay, thể hiện ở những đặc điểm sau:

- Thân hình thoi, được phủ bằng lông vũ nhẹ, xốp.

- Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc.

- Chi trước biến đổi thành cánh.

* Cách di chuyển của chim.

- Di chuyển bằng cách bay: có kiểu bay đập cánh

- Chi sau có chân dài, các ngón chân có vuốt, 3 ngón trước, 1 ngón sau.

- Tuyến phao câu tiết dịch nhờn.

Câu 2:

- Bộ lông dày xốp => giữ nhiệt, giúp thỏ an toàn khi lẩn trốn trong bụi rậm

- Chi trước ngắn => Đào hang, di chuyển

- Chi sau dài, khỏe => Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi

- Mũi thính, lông xúc giác cảm giác xúc giác nhanh, nhạy => thăm dò thức ăn, phát hiện sớm kẻ thù, thăm dò môi trường

- Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động được theo các phía => định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù

Câu 3:

Dựa vào bộ răng hãy phân biệt ba bộ Thú : Ăn sâu bọ, Gặm nhấm và Ăn thịt.

Dựa vào bộ răng để phân biệt ba bộ thú:

- Bộ ăn sâu bọ: Các răng đều nhọn.

- Bộ gặm nhấm: Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm.

- Bộ ăn thịt: Răng nanh dài nhọn, răng hàm dẹp bền và sắc.

Câu 4:

+ Dựa vào tập tính của lớp thú:

=> Lớp thú có có hệ thần kinh, giác quan có cấu tạo phát triển và phức tạp hơn lớp chim

+ Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

+ Dựa vào những đặc tính đã có sẵn và sự tiến hóa của lớp thú con người có thể dạy cho thú những đặc tính mới bằng cách huấn luyện.

Câu 5:

Bộ linh trưởng chứng tỏ chúng tiến hóa nhanh nhất là:

- Đi bằng hai chân

- Thích nghi với đời sống cầm nắm , leo treo:

+ Bàn chân, bàn tay có 5 ngón

+ Ngón cái đối diện vs các ngón khác

- Bộ não rất phát triển

=> Các đặc điểm tiến hóa gần vs loài người nhất

Câu 6:

- Thú móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng, chỉ những đốt cuối của ngón chân có guốc mới chạm đất (diện tích tiếp xúc với đất hẹp).

- Bộ Guốc chắn: ngóng guốc có 2 ngón chân giữa bằng nhau, sống theo đàn và ăn tạp nhiều loài nhai lại

- Bộ Guốc lẻ: có 1 móng guốc giữa phát triển nhất , sống theo đàn hoặc đơn độc, ăn thực vật và không nhai lại

17 tháng 5 2020

Link

18 tháng 9 2025

Sơ đồ tư duy “Quang hợp ở thực vật”



                        +-------------------------------+
                        |   Quang hợp ở thực vật       |
                        +-------------------------------+
                                   /         |           \
                                  /          |            \
                      Khái niệm & phương   Vai trò của     Mối quan hệ giữa
                          trình &         lá cây với      trao đổi chất &
                         nguyên liệu,     chức năng        chuyển hóa năng lượng
                         sản phẩm, ảnh
                            hưởng

Nhánh 1: Khái niệm – Nguyên liệu – Sản phẩm – Các yếu tố ảnh hưởng

  • Khái niệm
    Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide (CO₂) cùng với năng lượng ánh sáng nhờ diệp lục để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng khí oxygen (O₂). VietJack+3tailieumoi.vn+3Toploigiai+3
  • Nguyên liệu (chất lấy vào)
    • Nước (do rễ hút từ đất lên lá) VietJack+2Học Tập SGK+2
    • Carbon dioxide (CO₂) từ không khí vào lá qua khí khổng Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+2Học Tập SGK+2
  • Sản phẩm (chất tạo ra)
    • Chất hữu cơ (ví dụ: glucose, tinh bột) tailieumoi.vn+2Học Tập SGK+2
    • Oxygen (O₂) VietJack+2Toploigiai+2
  • Các yếu tố tham gia / ảnh hưởng
    • Ánh sáng mặt trời (năng lượng) tailieumoi.vn+2Hoatieu+2
    • Diệp lục (lục lạp) chứa trong tế bào lá, hấp thu ánh sáng tailieumoi.vn+2VietJack+2

Nhánh 2: Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

  • Lá là cơ quan chính thực hiện quang hợp. Học Tập SGK+2VietJack+2
  • Các bộ phận của lá + đặc điểm + vai trò:

    Bộ phận

    Đặc điểm

    Vai trò

    Phiến lá

    Dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớn

    Đón ánh sáng nhiều hơn, trao đổi khí dễ dàng hơn

    Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+2VietJack+2

    Lục lạp

    Chứa diệp lục

    Hấp thu ánh sáng, chuyển hóa ánh sáng thành năng lượng hóa học

    tailieumoi.vn+2Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+2

    Gân lá

    Phân bố khắp phiến lá, liên kết giữa rễ – thân – lá

    Vận chuyển nước + khoáng lên lá; vận chuyển sản phẩm hữu cơ đi tới các bộ phận khác

    Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+1

    Khí khổng

    Phân bố ở lớp biểu bì lá; có khả năng đóng mở

    Trao đổi khí: CO₂ vào, O₂ ra; làm thoát hơi nước

    Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+1


Nhánh 3: Mối quan hệ trao đổi chất ⇄ chuyển hóa năng lượng

  • Trao đổi chất:
    • Các chất tham gia & sản phẩm được trao đổi giữa thực vật với môi trường (nước, CO₂ vào lá; O₂ & chất hữu cơ ra) Học Tập SGK+1
    • Vận chuyển nguyên liệu / sản phẩm qua các phần khác nhau của cây (rễ → thân → lá; lá → thân → các bộ phận sử dụng hay dự trữ) VietJack+1
  • Chuyển hóa năng lượng:
    • Năng lượng ánh sáng (quang năng) được hấp thu bởi diệp lục → chuyển thành năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ (glucose, tinh bột) tailieumoi.vn+2VietJack+2
    • Lưu trữ năng lượng dưới dạng hóa năng trong các sản phẩm hữu cơ, sử dụng khi cần thiết (hô hấp, phát triển…) tailieumoi.vn

Liên kết tri thức – Ghi chú để nhớ & mở rộng

  • Một số cây có lá biến đổi chẳng hạn xương rồng, phần thân non màu xanh có diệp lục cũng có thể thực hiện quang hợp. VietJack+1
  • Thiếu ánh sáng, nước, CO₂, diệp lục → quang hợp bị hạn chế / không xảy ra hiệu quả.
  • Quang hợp là quá trình rất quan trọng với đời sống: nguồn thức ăn của thực vật, nguồn oxy cho mọi
18 tháng 9 2025

cho mk 1 like nhé


Câu 1. Da khô, có vảy sừng của Bò sát có ý nghĩa là: A. Giúp giảm sự thoát hơi nước.B. Giúp di chuyển dễ dàng hơn.C. Giúp bắt mồi dễ dàng hơn.D. Giúp tự vệ tốt hơn. Câu 2. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển của thằn lằn, phát biểu nào sau đây không đúng?A. số lượng trứng nhiều, thụ tinh ngoài.B. trứng phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.C. quá trình lớn...
Đọc tiếp

Câu 1. Da khô, có vảy sừng của Bò sát có ý nghĩa là:

 

A. Giúp giảm sự thoát hơi nước.
B. Giúp di chuyển dễ dàng hơn.
C. Giúp bắt mồi dễ dàng hơn.
D. Giúp tự vệ tốt hơn.

 

Câu 2. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển của thằn lằn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. số lượng trứng nhiều, thụ tinh ngoài.

B. trứng phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

C. quá trình lớn lên phải lột xác nhiều lần.

D. thụ tinh trong, số lượng trứng đẻ ít.

Câu 3. Loài động vật nào dưới đây có đuôi dài, ưa sống ở những nơi khô ráo, thích phơi nắng, có tập tính bò sát thân và đuôi vào đất?

 

A. cá cóc Tam Đảo.

B. thạch sùng.

C. thằn lằn bóng đuôi dài.

D. ếch đồng.

 

Câu 4: Ngành động vật có xương sống gồm các lớp: 

A. cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.             B. cá, lưỡng cư, bò sát, giáp xáC.  

C. cá ,lưỡng cư ,bò sát sâu bọ.                    D. bò sát, chim, thú.

Câu 5: Đâu là tập tính của thằn lằn bóng đuôi dài?

A. Làm tổ.                B. Thích phơi nắng.    C. Ghép đôi.             D. Chăm sóc con non.

Câu 6: Đâu là đặc điểm da của bò sát?

A. Da trần ẩm ướt.                                       B. Da khô phủ lông vũ.          

C. Da khô phủ lông mao.                             D. Da khô phủ vảy sừng.

Câu 7: Động vật nào phát triển có biến thái?

A. Ếch đồng.            B. Chim bồ câu.          C. Thằn lằn bóng.   D. Thỏ.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây về ếch đồng là sai?

A. Thường bắt gặp được ở những nơi khô cằn.   B. Thức ăn thường là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc

C. Thường ẩn mình trong hang vào mùa đông.   D. Là động vật biến nhiệt.

Câu 9: Hiện tượng ếch đồng quanh quẩn bên bờ nước có ý nghĩa gì?

A. Giúp chúng dễ săn mồi.  B. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hô hấp qua da.

C. Giúp lẩn trốn kể thù.                   D. Giúp chúng có điều kiện để bảo vệ trứng và con non.

Câu 10: Nguyên nhân sự diệt vong của những bò sát cỡ lớn:

A. Do không thích nghi với điều kiện sống lạnh đột ngột và thiếu thức ăn.

B. Do cơ thể quá lớn không có nơi trú rét.

C. Do sự xuất hiện của chim và thú cạnh tranh.

D. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 11: Trong các đại diện sau, đại diện nào không thuộc lớp Lưỡng cư?

A. Ễnh ương.             B. Cá chuồn.              C. Cá cóc Tam Đảo.                         D. Cá cóc Nhật Bản.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sinh sản của ếch đồng?

            A. Ếch đồng cái đẻ con, ếch đồng đực không có cơ quan giao phối.

            B. Ếch đồng đực không có cơ quan giao phối, thụ tinh trong.

            C. Ếch đồng cái đẻ trứng, trứng được thụ tinh ngoài.

            D. Ếch đồng đực có cơ quan giao phối, thụ tinh ngoài.

1
4 tháng 3 2022

1. A

2.A

3.C

4.A

5.D

6.B

7.A

8.A

9.B

10.D

11.B

12.C

2 tháng 4 2017

- Cá voi được xếp vào lớp Thú bởi vì chúng có đặc điểm giống với các loài thú khác:
+ Thở bằng phổi (cho nên có hiện tượng cá voi nổi đầu trên mặt nước để thở)
+ Tim 4 ngăn hoàn chỉnh
+ Động vật máu nóng và hằng nhiệt,
+ Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
+ Có lông mao (mặc dù rất ít).
+ Đuôi cá thẳng đứng và chuyển động kiểu trái phải. Đuôi cá voi nằm ngang và chuyển động lên xuống.

7 tháng 11 2016

phân

25 tháng 11 2016

Phân.

30 tháng 10 2021

B nhé bạn

28 tháng 10 2021

giúp mik vs mik k cho camon mn 

6 tháng 11 2021

trả lời Đy :'(

21 tháng 3 2022

Đáp án B

21 tháng 3 2022
Chọn B nha bạn!
Câu 7: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?A. Trong cơ thể người.                             B. Trong nước.C. Trong đất khô.                                    D. Trong không khí.Câu 8: Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?A. Tự dưỡng         B. Có khả năng di chuyển    C. Có cấu tạo tế bào         D. Có diệp lụcCâu 9: Trùng roi có màu xanh...
Đọc tiếp

Câu 7: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?

A. Trong cơ thể người.                             B. Trong nước.

C. Trong đất khô.                                    D. Trong không khí.

Câu 8: Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?

A. Tự dưỡng         B. Có khả năng di chuyển    C. Có cấu tạo tế bào         D. Có diệp lục

Câu 9: Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ

A. Sắc tố ở màng cơ thể                           B. Màu sắc của hạt diệp lục

C. Sự trong suốt của màng cơ thể            D. Màu sắc của điểm mắt

Câu 10: Phương thức dinh dưỡng chủ yếu của trùng roi xanh là

A. Hoá tự dưỡng.    

B. Quang dị dưỡng. 

C. Quang tự dưỡng.

D. Hoá dị dưỡng.

Câu 11: Sinh sản của trùng roi là

A. Vô tính          

B. Hữu tính        

C. Vừa vô tính vừa hữu tính

D. Không sinh sản

Câu 12: Hình thức sinh sản của tập đoàn trùng roi là

A. Vô tính                                                B. Hữu tính

C. Vừa vô tính vừa hữu tính                    D. Không sinh sản

Câu 13: Vị trí của điểm mắt trùng roi là

A. Gần gốc roi                                         B. Trong nhân

C. Trên các hạt diệp lục                           D. Trên các hạt dự trữ

Câu 14: Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là

A. Trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 1 nhân.

B. Trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 3 nhân.

C. Trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân.

D. Trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 3 nhân.

Câu 15: Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?

A. Trùng biến hình luôn biến đổi hình dạng.

B. Trùng biến hình có lông bơi hỗ trợ di chuyển.

C. Trùng giàu di chuyển nhờ lông bơi.            

D. Trùng giày có dạng dẹp như đế giày.

Câu 16: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình?

A. Có khả năng tự dưỡng.                        B. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng.

C. Di chuyển nhờ lông bơi.                      D. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.

Câu 17: Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi:

(1): Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.

(2): Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.

(3): Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.

(4): Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…).

Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý?

A. (4) - (1) - (2) - (3).                               

B. (3) - (2) - (1) - (4).                               

C. (4) - (2) - (1) - (3).                               

D. (4) - (3) - (1) - (2).

Câu 18: Trong các động vật nguyên sinh sau, loài động vật nào có hình thức sinh sản tiếp hợp?

A. Trùng giày.        

B. Trùng kiết lị.      

C. Trùng roi xanh.  

D. Trùng biến hình.

Câu 19: Trong các động vật nguyên sinh sau, động vật nào có cấu tạo đơn giản nhất?

A. Trùng roi.           

B. Trùng bánh xe.   

C. Trùng giày.        

D. Trùng biến hình.

Câu 20: So với trùng biến hình chất bã được thải từ bất cứ vị trí nào trên cơ thể, trùng giày thải chất bã qua

A. Không bào co bóp.                          

B. Lỗ thoát ở thành cơ thể.

C. Bất cứ vị trí nào trên cơ thể như ở trùng biến hình. 

D. Không bào tiêu hoá.

Câu 21: Lông bơi của trùng giày có những vai trò gì trong những vai trò sau?

1. Di chuyển.  

2. Dồn thức ăn về lỗ miệng. 

3. Tấn công con mồi.

4. Nhận biết các cá thể cùng loài.

Phương án đúng là:

A. 1, 2.                     B. 2, 3.                     C. 3, 4.                     D. 1, 4.

Câu 22: Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?

A. Trùng giày và trùng kiết lị.                 

B. Trùng biến hình và trùng roi xanh.

C. Trùng biến hình và trùng kiết lị.         

D. Trùng roi xanh và trùng giày.

Câu 23: Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?

A. Muỗi Anôphen (Anopheles).

B. Muỗi Mansonia.

C. Muỗi Culex.                                       

D. Muỗi Aedes.

Câu 24: Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu?

A. 6 tháng.               B. 9 tháng.               C. 12 tháng.             D. 3 tháng.

Câu 25: Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?

A. Muỗi.                 

B. Cá.                     

C. Ốc.                     

D. Ruồi, nhặng.

Câu 26: Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người:

(1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.         

(2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.

(3): Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.

Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí.

A. (2) → (1) → (3). 

B. (1) → (2) → (3). 

C. (3) → (2) → (1). 

D. (2) → (3) → (1).

Câu 27: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?

1. Ăn uống hợp vệ sinh.    

2. Mắc màn khi ngủ. 

3. Rửa tay sạch trước khi ăn.

4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.

Phương án đúng là

A. 1; 2.                     B. 2; 3.                     C. 2; 4.                     D. 3; 4.

Câu 28: Trong các biện pháp sau, biện pháp nào giúp chúng ta phòng tránh được bệnh kiết lị?

A. Mắc màn khi đi ngủ.                           B. Ăn uống hợp vệ sinh.

C. Đậy kín các dụng cụ chứa nước.          D. Diệt bọ gậy.

Câu 29: Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là

A. Trong máu.        

B. Khoang miệng.   

C. Ở gan.                

D. Ở thành ruột.

Câu 30: Động vật nguyên sinh có vai trò nào dưới đây?

A. Thức ăn cho các động vật lớn.

B. Chỉ thị địa tầng, góp phần cấu tạo vỏ Trái Đất.

C. Chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

D. Cả 3 phương án trên đều đúng.

Câu 31: Động vật đơn bào nào dưới đây có lớp vỏ bằng đá vôi?

A. Trùng biến hình.    B. Trùng lỗ.    C. Trùng sốt rét.            D. Trùng kiết lị.

Câu 32: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là sai?

A. Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật.

B. Không có khả năng sinh sản vô tính.

C. Cấu tạo đơn bào.   

D. Kích thước hiển vi.

Câu 33: Động vật đơn bào nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên?

A. Trùng biến hình.    

B. Trùng kiết lị. 

C. Trùng sốt rét.                                     

D. Trùng bệnh ngủ.

Câu 34: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là đúng?

A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.                 

B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người.

C. Không có khả năng sinh sản.             

D. Hình dạng luôn biến đổi.

Câu 35: Nhóm nào sau đây gồm toàn những động vật đơn bào gây hại?

A. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ.       

B. Trùng sốt rét, trùng roi xanh, trùng biến hình.

C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh.

D. Trùng biến hình, trùng sốt rét, trùng kiết lị.

Câu 36: Động vật nguyên sinh sống kí sinh thường có đặc điểm nào?

A. Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh.

B. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hoặc kém phát triển.

C. Dinh dưỡng theo kiểu hoại sinh.

D. Cả 3 phương án trên đều đúng.

Gíup mik với, CẦN GẤP!!

0