K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đề bài: Cơ chế điều hòa sinh lý động vật trong môi trường áp suất thay đổiMột nhóm nghiên cứu tiến hành thí nghiệm trên một loài thú laboratory sinh sống ở vùng đồng bằng. Họ đưa con vật vào một phòng mô phỏng áp suất cao, nơi áp suất khí quyển tăng lên gấp 3 lần bình thường (tương đương độ sâu 20m dưới mực nước biển), đồng thời điều chỉnh tỉ lệ các khí để áp suất riêng phần của Oxy (\(P_{O_{2}}\)) và CO₂ (\(P_{CO_{2}}\)) trong không khí hít vào ban đầu vẫn duy trì như ở mực nước biển. Sau một thời gian ổn định, họ đột ngột thay đổi hỗn hợp khí hít vào bằng cách tăng nồng độ CO₂ lên gấp 5 lầnmức bình thường trong vòng 10 phút.Hình dưới đây mô tả sự thay đổi của 3 chỉ số sinh lý của con vật theo thời gian (từ phút thứ 0 đến phút thứ 20):
  • Đường cong (X): Huyết áp động mạch chủ (mmHg).
  • Đường cong (Y): Lượng máu lưu thông qua mạch não (ml/phút).
  • Đường cong (Z): Nhịp thở (số lần/phút).
 Trị số chỉ số
  ^
  |          Giai đoạn tăng CO₂ (Phút 0 - 10)       Giai đoạn phục hồi (Phút 10 - 20)

  |                 |                                      |
  |                 |     . - - - - - - .                  |
  |                 |   /                 \                |
  |   . - - - - - . |  /                   \               | . - - - -
  |  (1)___________\|/                      \_____________\_/(2)
  |                 |                                      |
  |_________________|______________________________________|________________> Thời gian (phút)
  0                 0                                      10               20
Câu hỏi biện luận lâm sàng:
  1. Biện luận hình dạng đồ thị: Trong 3 chỉ số trên (Huyết áp động mạch chủ, Lượng máu qua mạch não, Nhịp thở), đường cong nào (X, Y, hay Z) sẽ có xu hướng tăng vọt mạnh mẽ nhất và đạt đỉnh nhanh nhất ngay trong 3 phút đầu tiên của giai đoạn tăng CO₂? Giải thích cơ chế thần kinh - thể dịch (với sự tham gia của các thụ thể hóa học trung ương và ngoại vi).
  2. Hiệu ứng Bohr và Haldane: Trong giai đoạn tăng CO₂ từ phút 0 đến phút 10, pH máu của con vật biến động như thế nào? Sự biến động pH này ảnh hưởng ra sao đến đường cong baroreceptor (thụ thể áp lực) ở xoang động mạch cổ và cung động mạch chủ trong việc điều hòa nhịp tim?
  3. Phản xạ ngược: Tại phút thứ 12 (sau khi cắt nguồn CO₂ dư thừa được 2 phút), người ta nhận thấy nhịp tim của con vật đột ngột giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu (mức 1) một chút trước khi trở lại trạng thái cân bằng ổn định ở phút 20. Hãy giải thích cơ chế sinh lý gây ra hiện tượng giảm nhịp tim mang tính chất "bù trừ quá mức" này.

Gợi ý các nút thắt tư duy sinh lý học:
  • Nút thắt 1: Phân biệt vị trí và độ nhạy của thụ thể hóa học trung ương (ở hành tủy, nhạy cảm với H⁺ dịch não tủy do CO₂ khuếch tán qua hàng rào máu não) và thụ thể hóa học ngoại vi (ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cổ, nhạy cảm với H⁺ và CO₂ trong máu).
  • Nút thắt 2: Tác động cục bộ của CO₂ lên cơ trơn thành mạch (đặc biệt là mạch máu não) có tính chất giãn hay co mạch? Nó đối kháng hay hỗ trợ với hệ thần kinh giao cảm lúc đó?
  • Nút thắt 3: Khi huyết áp tăng cao để đáp ứng với tình trạng nhiễm toan, hệ thụ thể áp lực (baroreceptor) sẽ phát xung về trung khu điều hòa tim mạch ở hành tủy để kích hoạt hệ thần kinh nào (giao cảm hay đối giao cảm)?
2
31 tháng 7

Dưới đây là lời giải chi tiết cho câu hỏi sinh lý học của bạn Nguyên Phong Nguyễn Phúc:

1. Biện luận hình dạng đồ thị và cơ chế

Đường cong tăng vọt mạnh mẽ nhất và đạt đỉnh nhanh nhất là (Y) - Lượng máu lưu thông qua mạch não.

  • Cơ chế tác động cục bộ (thể dịch tại chỗ): $CO_2$ có tác dụng gây giãn mạch não rất mạnh thông qua cơ chế trực tiếp và gián tiếp (khi $CO_2$ khuếch tán qua hàng rào máu não tạo $H^+$, làm giảm pH ngoại bào quanh cơ trơn mạch máu não). Sự giãn mạch này diễn ra cực kỳ nhanh chóng nhằm tăng lưu lượng máu để "rửa trôi" $CO_2$ và bảo vệ tế bào thần kinh khỏi bị nhiễm toan.
  • Cơ chế thần kinh:
    • Thụ thể hóa học ngoại vi (xoang động mạch cổ, cung động mạch chủ): Đáp ứng nhanh trong vài giây đầu khi $P_{CO_2}$ máu tăng, kích thích trung khu hô hấp tăng nhịp thở (đường Z) và kích thích trung khu giao cảm làm co mạch ngoại vi, tăng huyết áp (đường X).
    • Thụ thể hóa học trung ương (hành tủy): Nhạy cảm cao nhất với sự thay đổi $H^+$/$CO_2$ trong dịch não tủy, nhưng cần một khoảng thời gian ngắn để $CO_2$ khuếch tán qua hàng rào máu - não.
    • Tác dụng giãn mạch cục bộ của $CO_2$ tại mạch máu não áp đảo hoàn toàn tác dụng co mạch của hệ giao cảm, làm cho lưu lượng máu não (Y) vọt lên cao nhất và nhanh nhất ngay trong 3 phút đầu.

2. Biến động pH máu và ảnh hưởng đến đường cong Baroreceptor

  • Biến động pH máu: Trong giai đoạn tăng $CO_2$ (phút 0 - 10), $CO_2$ hòa tan trong máu kết hợp với $H_2O$ tạo ra $H_2CO_3$, sau đó phân ly thành $H^+$ và $HCO_3^-$. Do đó, pH máu của con vật sẽ giảm mạnh (nhiễm toan hô hấp).
  • Ảnh hưởng đến Baroreceptor và điều hòa nhịp tim:
    • Theo hiệu ứng Bohr, pH giảm làm giảm độ ái lực của hemoglobin với $O_2$, giúp giải phóng $O_2$ cho mô dễ dàng hơn.
    • Tình trạng nhiễm toan ($H^+$ tăng) cùng với $CO_2$ cao kích thích mạnh thụ thể hóa học, làm tăng hoạt tính giao cảm để nâng huyết áp động mạch chủ.
    • Huyết áp tăng cao sẽ kích thích các thụ thể áp lực (Baroreceptor) ở xoang động mạch cổ và cung động mạch chủ.
    • Tuy nhiên, trong giai đoạn nhiễm toan cấp, tín hiệu từ thụ thể hóa học làm dịch chuyển đường cong Baroreceptor sang phải (hoặc tái cài đặt ngưỡng đáp ứng - resetting). Tức là hệ thần kinh chấp nhận một mức huyết áp nền cao hơn bình thường mà không phát xung đối giao cảm quá mạnh để hạ nhịp tim ngay lập tức, nhằm duy trì tưới máu mô trong điều kiện ưu năng $CO_2$.

3. Giải thích hiện tượng "bù trừ quá mức" (giảm nhịp tim ở phút thứ 12)

Tại phút thứ 12 (2 phút sau khi cắt nguồn $CO_2$), nhịp tim giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu do các nguyên nhân sau:

  • Phản xạ Baroreceptor chậm pha (Hệ đối giao cảm chiếm ưu thế): Khi ngừng cung cấp $CO_2$, $P_{CO_2}$ máu giảm nhanh làm giảm kích thích lên thụ thể hóa học. Tuy nhiên, huyết áp động mạch vẫn đang ở mức cao (do tác động co mạch giao cảm trước đó chưa tan hết hoàn toàn). Lúc này, tín hiệu từ Baroreceptor không còn bị ức chế/đối kháng bởi thụ thể hóa học nữa, lập tức kích thích mạnh trung khu thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh mếch / X) phát xung làm giảm nhịp tim và lực co bóp cơ tim.
  • Thải $CO_2$ và kiềm hóa tương đối: Việc tăng thông khí mạnh ở giai đoạn trước đó vẫn tiếp diễn trong vài phút đầu của giai đoạn phục hồi, làm nồng độ $CO_2$ giảm đột ngột dưới mức bình thường (nhiễm kiềm hô hấp tạm thời), gây ức chế trung khu giao cảm và tăng trương lực dây X.
  • Kết quả: Sự kết hợp giữa áp lực máu còn cao kích thích Baroreceptor và sự sụt giảm nhanh của kích thích hóa học gây ra phản xạ ức chế tim bù trừ quá mức, làm nhịp tim giảm xuống dưới mức nền trước khi tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng ổn định ở phút thứ 20.
31 tháng 7
Đường cong có xu hướng tăng vọt mạnh mẽ nhất và đạt đỉnh nhanh nhất ngay trong 3 phút đầu tiên là đường cong (Z) - Nhịp thở.Giải thích cơ chế thần kinh - thể dịch:
  • Kích thích thụ thể hóa học: Khi nồng độ \(CO_{2}\) trong khí hít vào tăng gấp 3 lần một cách đột ngột, \(PCO_{2}\) trong máu động mạch tăng nhanh. \(CO_{2}\) khuếch tán rất nhanh qua hàng rào máu não vào dịch não tủy, kết hợp với nước tạo thành \(H_{2}CO_{3}\) và phân ly thành \(H^{+}\) và \(HCO_{3}^{-}\).
  • Thụ thể hóa học trung ương: Sự gia tăng ion \(H^{+}\) trong dịch não tủy kích thích trực tiếp và mạnh mẽ vào thụ thể hóa học trung ương ở hành tủy (Nút thắt 1).
  • Thụ thể hóa học ngoại vi: Đồng thời, \(PCO_{2}\) và \(H^{+}\) tăng trong máu cũng kích thích các thụ thể hóa học ngoại vi ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ.
  • Kết quả: Các xung động thần kinh từ hai hệ thống thụ thể này truyền về trung tâm hô hấp ở hành tủy với tần số cao, lập tức phát xung kích thích các cơ hô hấp. Hệ quả là nhịp thở và biên độ thở tăng vọt rất mạnh ngay từ những phút đầu tiên nhằm tăng thông khí, cố gắng đào thải lượng \(CO_{2}\) dư thừa ra ngoài.
2. Hiệu ứng Bohr và Haldane (Sự biến động pH và phản xạ Baroreceptor)Biến động pH máu của con vật:
  • Trong giai đoạn tăng \(CO_{2}\) (từ phút 0 đến phút 10), pH máu của con vật sẽ giảm mạnh (máu bị nhiễm toan hô hấp). Do \(CO_{2}\) tăng cao trong máu sẽ chuyển hóa tạo ra nhiều ion \(H^{+}\).
Sự ảnh hưởng đến đường cong baroreceptor trong việc điều hòa nhịp tim:
  • Ức chế phản xạ giảm áp: Tình trạng nhiễm toan nặng (pH giảm) và \(CO_{2}\) cao sẽ kích thích mạnh mẽ trung tâm tim mạch ở hành tủy thông qua thụ thể hóa học. Sự kích thích này làm tăng hoạt tính hệ giao cảm và ức chế hệ phó giao cảm (dây V), khiến tim đập nhanh và co bóp mạnh, huyết áp động mạch chủ tăng cao.
  • Dịch chuyển/Bất hoạt tạm thời áp thụ thể: Bình thường, khi huyết áp động mạch chủ tăng cao, các áp thụ thể (baroreceptor) ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ sẽ bị kích thích để phát xung sa sút làm giảm nhịp tim (phản xạ giảm áp). Tuy nhiên, trong tình trạng nhiễm toan và kích thích thể dịch quá mạnh này, trung tâm tim mạch ưu tiên đáp ứng với tín hiệu nguy hiểm từ thụ thể hóa học. Xung động từ áp thụ thể lúc này bị lấn át, do đó đường cong đáp ứng của baroreceptor bị dịch chuyển hoặc không thể làm giảm nhịp tim được, giữ cho nhịp tim và huyết áp vẫn ở mức rất cao để duy trì tưới máu não (Nút thắt 3).
3. Phản xạ ngược (Nhịp tim giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu tại phút 12)Giải thích cơ chế sinh lý gây ra hiện tượng giảm nhịp tim mang tính chất "bù trừ quá mức":
  • Ngừng kích thích hóa học đột ngột: Tại phút thứ 10, nguồn \(CO_{2}\) dư thừa được cắt. Con vật được hít thở lại không khí bình thường. Quá trình thông khí cao trước đó nhanh chóng đào thải \(CO_{2}\) ra ngoài, làm \(PCO_{2}\) trong máu và dịch não tủy giảm xuống, áp lực kích thích lên các thụ thể hóa học lập tức biến mất.
  • Tác dụng của huyết áp cao còn tồn dư: Mặc dù \(CO_{2}\) đã giảm, nhưng lượng catecholamine (Adrenaline, Noradrenaline) do hệ giao cảm bài tiết ra trước đó trong máu vẫn chưa được chuyển hóa hết ngay lập tức. Thêm vào đó, tình trạng co mạch hiệu ứng tại chỗ do \(CO_{2}\) giảm đột ngột (Nút thắt 2) làm cho huyết áp động mạch chủ vẫn còn giữ ở mức rất cao tại phút 12.
  • Kích hoạt mạnh mẽ phản xạ Baroreceptor: Lúc này, khi thụ thể hóa học không còn phát xung ức chế nữa, áp lực cao trong động mạch chủ sẽ kích thích cực đại lên các áp thụ thể (baroreceptor) ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.
  • Bù trừ quá mức từ hệ phó giao cảm: Các xung động từ baroreceptor truyền về hành tủy, kích thích mạnh mẽ nhân hoài nghi (trung tâm dây thần kinh X) và ức chế trung tâm giao cảm. Hệ phó giao cảm (dây X) phát xung ồ ạt phóng thích Acetylcholine làm nhịp tim tụt dốc nhanh chóng và giảm xuống thấp hơn cả mức nền ban đầu (phản xạ điều hòa ngược nhằm hạ huyết áp). Khi huyết áp và nồng độ khí máu dần ổn định trở lại, nhịp tim mới từ từ hồi phục về mức cân bằng động ở phút thứ 20.
22 tháng 7 2016
A sai, môi trường địa lý không tạo ra các alen mới. Các alen mới chỉ xuất hiện qua quá trình đột biến.
B sai, cách li địa lý chưa chắc đã hình thành nên cách li sinh sản.
D sai, cách li địa lý chỉ góp phần ngăn không cho 2 quần thể có thể trao đổi vốn gen với nhau, giúp nhanh chóng hình thành sự cách li sinh sản mà thôi, ngoài cách li địa lý thì còn có hiện tượng cách li sinh thái, tập tính các dạng cách li này giúp hình thành loài mới.
Đáp án đúng: C
22 tháng 7 2016

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính tạo ra các alen thích nghi cho quần thể.

B. Ở các quần thể sinh vật có khả năng phát tán mạnh, cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.

C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

D. Cách ly địa lý là điều kiện cần duy nhất cho việc hình thành loài mới ở thực vật.

Cho các nhận xét sau: 1. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi. 2. Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể 3. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể. 4. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy...
Đọc tiếp

Cho các nhận xét sau:

1. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.

2. Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể

3. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

4. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện môi trường sống.

5. Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao.

6. Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong môi trường.

7. Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

8. Đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ J.

Trong số những phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?

1
23 tháng 12 2018

Chọn đáp án B.

Ý 1 đúng.

Ý 2 sai vì tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

Ý 3 sai vì tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.

Ý 4 đúng.

Ý 5 đúng.

Ý 6 sai vì mức độ sinh sản của quần thể sinh vật không những phụ thuộc thức ăn có trong môi trường mà còn phụ thuộc vào số lượng trứng hay con non của một lứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời… và tỉ lệ đực/cái của quần thể.

Ý 7 đúng

Ý 8 sai vì đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.

1. Mục đích:Quan sát được DNA bằng mắt thường.Hiểu nguyên tắc tách chiết DNA từ tế bào sinh vật.2. Kết quả và giải thích:Sau khi thực hành, xuất hiện các sợi trắng đục nổi lên trên lớp dung dịch, đó là kết tủa DNA.DNA tách ra khỏi nhân tế bào nhờ tác dụng của các dung dịch tẩy rửa, nước ấm và cồn lạnh.3. Trả lời các câu hỏi:a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?→...
Đọc tiếp

1. Mục đích:

  • Quan sát được DNA bằng mắt thường.
  • Hiểu nguyên tắc tách chiết DNA từ tế bào sinh vật.

2. Kết quả và giải thích:

  • Sau khi thực hành, xuất hiện các sợi trắng đục nổi lên trên lớp dung dịch, đó là kết tủa DNA.
  • DNA tách ra khỏi nhân tế bào nhờ tác dụng của các dung dịch tẩy rửa, nước ấm và cồn lạnh.

3. Trả lời các câu hỏi:

a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?
→ Dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá vỡ màng tế bào và màng nhân, giúp DNA thoát ra ngoài.

b. Tại sao phải sử dụng nước ấm? Có thể thay thế bằng dung dịch gì?
→ Nước ấm giúp tăng tốc độ phản ứng và phá vỡ tế bào nhanh hơn.
→ Có thể thay thế bằng dung dịch đệm (buffer) có khả năng làm mềm tế bào.

c. Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?
→ Ethanol giúp DNA kết tủa vì DNA không tan trong cồn, trong khi các tạp chất khác vẫn tan. Nhờ đó ta dễ dàng quan sát DNA.

d. Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?
→ Sử dụng nguyên liệu tươi, lượng dung dịch tẩy rửa và ethanol phù hợp.
→ Dùng cồn lạnh (bảo quản trong ngăn đá trước khi dùng) để DNA kết tủa rõ hơn

1
28 tháng 10 2025

Chào em, Trong quy trình tách chiết DNA, người ta dùng dung dịch tẩy rửa (thường là xà phòng/detergent) để hòa tan môi lipid của màng tế bào và màng nhân. Khi màng bị phá vỡ, DNA và các chất trong nhân sẻ được giải phóng ra ngoài. Nước dứa hoặc các loại hoa quả như dứa/kiwi chứa enzym protease có khả năng phân hủ protein (như histon) bám chặt quanh DNA. Nhờ có protease, protein bị phân hủ và DNA được tách rời, giúp dễ tách chiết hơn. Nước ấm thường không có enzym nên không thể thay thế. Cuối cùng, ethanol (cồn) được thêm để DNA kết tụ vì DNA không tan trong cồn. Sợi DNA trắng sẻ hiện ra và em có thể thu gom. Ngoài nước dứa, em có thể thay bằng kiwi, đu đủ hoặc dấm chua có enzym protease. Hy vọng lời giải thích này giúp em hiểu rõ bản chất thí nghiệm tách DNA.

Một tế bào sinh dục sơ khai (2n) của một cơ thể thực vật tiến hành nguyên phân liên tiếp 8 lần. Ở lần nguyên phân thứ 2, có một tế bào không hình thành thoi vô sắc, bộ nhiễm sắc thể không phân li, hình thành nên một tế bào tứ bội (4n). Sau đó, tế bào tứ bội vẫn tiếp tục nguyên phân bình thường như những tế bào khác. Quá trình nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai nói trên đã...
Đọc tiếp

Một tế bào sinh dục sơ khai (2n) của một cơ thể thực vật tiến hành nguyên phân liên tiếp 8 lần. Ở lần nguyên phân thứ 2, có một tế bào không hình thành thoi vô sắc, bộ nhiễm sắc thể không phân li, hình thành nên một tế bào tứ bội (4n). Sau đó, tế bào tứ bội vẫn tiếp tục nguyên phân bình thường như những tế bào khác. Quá trình nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai nói trên đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 6120 nhiễm sắc thể đơn.

- Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài và số tế bào tứ bội (4n) được tạo ra sau nguyên phân.

- Tất cả các tế bào lưỡng bội (2n) tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên đều bước vào giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân xảy ra bình thường, không có trao đổi chéo, hãy cho biết số loại giao tử tối đa thực tế có thể tạo ra là bao nhiêu?

0
28 tháng 6 2016

Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là:

  •  Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh. 
  • Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành. 
  • Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành. 
  • Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh. 
28 tháng 6 2016
  • Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành. 
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? 1. Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa. 2. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường xảy ra phổ biến ở thực vật. 3. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý thường xảy ra một cách chậm...
Đọc tiếp

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.

2. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường xảy ra phổ biến ở thực vật.

3. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều gian đoạn trung gian chuyển tiếp.

4. Hình thành loài là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.

5. Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, thì điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo thành loài mới.

1
15 tháng 11 2018

Chọn đáp án A

Các phát biểu số I, II, III đúng.

- I đúng: Hình thành loài bằng con đường sinh thái gặp ở thực vật và những động vật ít di động xa như thân mềm. Trong cùng một khu phân bố địa lý, các quần thể của các loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rồi đến loài mới.

- II đúng: Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường gặp ở thực vật. Có nhiều loài thực vật là tứ bội hoặc nói chung là đa bội (lúa mì, bông, dâu tây...). Ước tính lượng 47% thực vật có hoa và 95% dương xỉ là đa bội. Do đó, hình thành loài bằng cách tăng bội đột ngột bộ NST rất phổ biến ở thực vật. Tuy nhiên nếu cho rằng trong số thực vật có hoa, cứ 2 loài thì có 1 loài đa bội thì cơ chế này có lẽ không có một tầm quan trọng đáng kể về phương diện tiến hóa dài hạn, vì các dòng đa bội nói chung rất có thể là những “ngõ cụt tiến hóa”.

- III đúng: Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý là phương thức có cả ở động vật lẫn thực vật, diễn ra từ từ qua các dạng trung gian. Trong phương thức này, cách li địa lý là nhân tố đầu tiên tạo điều kiện cho sự phân hóa các quần thể trong loài gốc. Các điều kiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.

1 tháng 6 2016
Xét bệnh điếc
Bên vợ có em gái bị điếc bẩm sinh, vợ và bố mẹ vợ bình thường.
\(\Rightarrow\) Người vợ có kiểu gen dạng \(\left(\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\right)\)
Bên chồng có mẹ chồng bị điếc bẩm sinh, người chồng bình thường.
\(\Rightarrow\) Người chồng có kiểu gen Aa.
Xác suất để cặp vợ chồng trên có con bị điếc là: \(\frac{1}{3}.\frac{1}{2}=\frac{1}{6}\)
Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con bình thường là \(\frac{5}{6}\)

Xét bệnh mù màu
Bên vợ có anh trai bị mù màu, bố mẹ vợ bình thường.
\(\Rightarrow\) Bố mẹ vợ có kiểu gen: \(X^MY.X^MX^m\)
\(\Rightarrow\) Người vợ có dạng: \(\left(\frac{1}{2}X^MX^M:\frac{1}{2}X^MX^m\right)\)
Người chồng bình thường: XMY
Do người bố có kiểu gen XMY nên tất cả con gái của họ đều không bị mắc bệnh mù màu, xác suất sinh con gái là 50%
Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là: \(\frac{5}{6}.\frac{1}{2}=\frac{5}{12}=41,7\%\)

Đáp án đúng: C

Khi nói về hệ sinh thái có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu.... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người. (2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. (3) Diễn thế nguyên sinh là diễn...
Đọc tiếp

Khi nói về hệ sinh thái có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu.... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.

(2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thưởng dẫn đến một quần xã ổn định.

(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(5) Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

1
4 tháng 4 2017

Chọn C

-    (1), (2), (4), (5) là những phát biểu đúng

(3) là phát biểu sai vì diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật nào từng sống.

1 tháng 9 2016

*Trên một NST thường xét hai locut gen: gen A có 3 alen, gen B có 4 alen. 

Có 3x4 = 12 loại nhiễm sắc thể: a1b1, a1b2,...., a3b3, a3b4.

Để tạo ra kiểu gen dị hợp về cả 2 gen thì NST a1b1 sẽ kết hợp các NST không chứa a1 và b1, có 6 NST như vậy (gồm a2b2, a2b3, a2b4, a3b2, a3b3, a3b4)

Tương tự như vậy với các NST a1b2, a1b3, a1b4. Có 4 x 6 = 18 kiểu gen

Đối với a2b1 thì chỉ kết hợp được với a3b2, a3be, a3b4. Tương tự với a2b2, a2b3, a2b4 → Có 

4x3=12 kiểu gen. Tổng cộng là 18+12=30 kiểu gen dị hợp về cả 2 gen A và B.

*Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, xét một locut có 4 alen.

*Kiểu gen XX: Số kiểu gen dị hợp: 4(4-1)/2=6

* Kiểu gen XY: Số kiểu gen dị hợp = 2x6=12

Tổng số có 6+12=18 kiểu gen dị hợp về cặp gen này.

Vậy, tổng số kiểu gen dị hợp về cả 3 gen trên là 30 x 18 = 540

1 tháng 9 2016

Gen 1 và dị hợp = 2x (3x4/2)x (4x5/2)= 36

Gen trên vùng tương đồng của X và Y = XX +XY

+XX dị hợp = 3x4/2 = 6

+XY dị hợp = 6x2 =12

Số loại kg dh = 36x(12+6)= 648

 

14 tháng 2 2019

Đáp án B

(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người. à đúng

(2) Diễn thể thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. à đúng

(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định. à sai, thường tạo quần xã suy thoái.

(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường. à đúng