Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
B sai, cách li địa lý chưa chắc đã hình thành nên cách li sinh sản.
D sai, cách li địa lý chỉ góp phần ngăn không cho 2 quần thể có thể trao đổi vốn gen với nhau, giúp nhanh chóng hình thành sự cách li sinh sản mà thôi, ngoài cách li địa lý thì còn có hiện tượng cách li sinh thái, tập tính các dạng cách li này giúp hình thành loài mới.
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
B. Ở các quần thể sinh vật có khả năng phát tán mạnh, cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
D. Cách ly địa lý là điều kiện cần duy nhất cho việc hình thành loài mới ở thực vật.
Chọn đáp án B.
Ý 1 đúng.
Ý 2 sai vì tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Ý 3 sai vì tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
Ý 4 đúng.
Ý 5 đúng.
Ý 6 sai vì mức độ sinh sản của quần thể sinh vật không những phụ thuộc thức ăn có trong môi trường mà còn phụ thuộc vào số lượng trứng hay con non của một lứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời… và tỉ lệ đực/cái của quần thể.
Ý 7 đúng
Ý 8 sai vì đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.
Chào em, Trong quy trình tách chiết DNA, người ta dùng dung dịch tẩy rửa (thường là xà phòng/detergent) để hòa tan môi lipid của màng tế bào và màng nhân. Khi màng bị phá vỡ, DNA và các chất trong nhân sẻ được giải phóng ra ngoài. Nước dứa hoặc các loại hoa quả như dứa/kiwi chứa enzym protease có khả năng phân hủ protein (như histon) bám chặt quanh DNA. Nhờ có protease, protein bị phân hủ và DNA được tách rời, giúp dễ tách chiết hơn. Nước ấm thường không có enzym nên không thể thay thế. Cuối cùng, ethanol (cồn) được thêm để DNA kết tụ vì DNA không tan trong cồn. Sợi DNA trắng sẻ hiện ra và em có thể thu gom. Ngoài nước dứa, em có thể thay bằng kiwi, đu đủ hoặc dấm chua có enzym protease. Hy vọng lời giải thích này giúp em hiểu rõ bản chất thí nghiệm tách DNA.
Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là:
- Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
- Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.
- Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
- Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
- Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
Chọn đáp án A
Các phát biểu số I, II, III đúng.
- I đúng: Hình thành loài bằng con đường sinh thái gặp ở thực vật và những động vật ít di động xa như thân mềm. Trong cùng một khu phân bố địa lý, các quần thể của các loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rồi đến loài mới.
- II đúng: Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường gặp ở thực vật. Có nhiều loài thực vật là tứ bội hoặc nói chung là đa bội (lúa mì, bông, dâu tây...). Ước tính lượng 47% thực vật có hoa và 95% dương xỉ là đa bội. Do đó, hình thành loài bằng cách tăng bội đột ngột bộ NST rất phổ biến ở thực vật. Tuy nhiên nếu cho rằng trong số thực vật có hoa, cứ 2 loài thì có 1 loài đa bội thì cơ chế này có lẽ không có một tầm quan trọng đáng kể về phương diện tiến hóa dài hạn, vì các dòng đa bội nói chung rất có thể là những “ngõ cụt tiến hóa”.
- III đúng: Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý là phương thức có cả ở động vật lẫn thực vật, diễn ra từ từ qua các dạng trung gian. Trong phương thức này, cách li địa lý là nhân tố đầu tiên tạo điều kiện cho sự phân hóa các quần thể trong loài gốc. Các điều kiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.
Bên vợ có em gái bị điếc bẩm sinh, vợ và bố mẹ vợ bình thường.
\(\Rightarrow\) Người vợ có kiểu gen dạng \(\left(\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\right)\)
Bên chồng có mẹ chồng bị điếc bẩm sinh, người chồng bình thường.
\(\Rightarrow\) Người chồng có kiểu gen Aa.
Xác suất để cặp vợ chồng trên có con bị điếc là: \(\frac{1}{3}.\frac{1}{2}=\frac{1}{6}\)
Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con bình thường là \(\frac{5}{6}\)
Xét bệnh mù màu
Bên vợ có anh trai bị mù màu, bố mẹ vợ bình thường.
\(\Rightarrow\) Bố mẹ vợ có kiểu gen: \(X^MY.X^MX^m\)
\(\Rightarrow\) Người vợ có dạng: \(\left(\frac{1}{2}X^MX^M:\frac{1}{2}X^MX^m\right)\)
Người chồng bình thường: XMY
Do người bố có kiểu gen XMY nên tất cả con gái của họ đều không bị mắc bệnh mù màu, xác suất sinh con gái là 50%
Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là: \(\frac{5}{6}.\frac{1}{2}=\frac{5}{12}=41,7\%\)
Đáp án đúng: C
Chọn C
- (1), (2), (4), (5) là những phát biểu đúng
(3) là phát biểu sai vì diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật nào từng sống.
*Trên một NST thường xét hai locut gen: gen A có 3 alen, gen B có 4 alen.
Có 3x4 = 12 loại nhiễm sắc thể: a1b1, a1b2,...., a3b3, a3b4.
Để tạo ra kiểu gen dị hợp về cả 2 gen thì NST a1b1 sẽ kết hợp các NST không chứa a1 và b1, có 6 NST như vậy (gồm a2b2, a2b3, a2b4, a3b2, a3b3, a3b4)
Tương tự như vậy với các NST a1b2, a1b3, a1b4. Có 4 x 6 = 18 kiểu gen
Đối với a2b1 thì chỉ kết hợp được với a3b2, a3be, a3b4. Tương tự với a2b2, a2b3, a2b4 → Có
4x3=12 kiểu gen. Tổng cộng là 18+12=30 kiểu gen dị hợp về cả 2 gen A và B.
*Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, xét một locut có 4 alen.
*Kiểu gen XX: Số kiểu gen dị hợp: 4(4-1)/2=6
* Kiểu gen XY: Số kiểu gen dị hợp = 2x6=12
Tổng số có 6+12=18 kiểu gen dị hợp về cặp gen này.
Vậy, tổng số kiểu gen dị hợp về cả 3 gen trên là 30 x 18 = 540
Gen 1 và dị hợp = 2x (3x4/2)x (4x5/2)= 36
Gen trên vùng tương đồng của X và Y = XX +XY
+XX dị hợp = 3x4/2 = 6
+XY dị hợp = 6x2 =12
Số loại kg dh = 36x(12+6)= 648
Đáp án B
(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người. à đúng
(2) Diễn thể thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. à đúng
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định. à sai, thường tạo quần xã suy thoái.
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường. à đúng
Dưới đây là lời giải chi tiết cho câu hỏi sinh lý học của bạn Nguyên Phong Nguyễn Phúc:
1. Biện luận hình dạng đồ thị và cơ chế
Đường cong tăng vọt mạnh mẽ nhất và đạt đỉnh nhanh nhất là (Y) - Lượng máu lưu thông qua mạch não.
2. Biến động pH máu và ảnh hưởng đến đường cong Baroreceptor
3. Giải thích hiện tượng "bù trừ quá mức" (giảm nhịp tim ở phút thứ 12)
Tại phút thứ 12 (2 phút sau khi cắt nguồn $CO_2$), nhịp tim giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu do các nguyên nhân sau:
- Kích thích thụ thể hóa học: Khi nồng độ \(CO_{2}\) trong khí hít vào tăng gấp 3 lần một cách đột ngột, \(PCO_{2}\) trong máu động mạch tăng nhanh. \(CO_{2}\) khuếch tán rất nhanh qua hàng rào máu não vào dịch não tủy, kết hợp với nước tạo thành \(H_{2}CO_{3}\) và phân ly thành \(H^{+}\) và \(HCO_{3}^{-}\).
- Thụ thể hóa học trung ương: Sự gia tăng ion \(H^{+}\) trong dịch não tủy kích thích trực tiếp và mạnh mẽ vào thụ thể hóa học trung ương ở hành tủy (Nút thắt 1).
- Thụ thể hóa học ngoại vi: Đồng thời, \(PCO_{2}\) và \(H^{+}\) tăng trong máu cũng kích thích các thụ thể hóa học ngoại vi ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ.
- Kết quả: Các xung động thần kinh từ hai hệ thống thụ thể này truyền về trung tâm hô hấp ở hành tủy với tần số cao, lập tức phát xung kích thích các cơ hô hấp. Hệ quả là nhịp thở và biên độ thở tăng vọt rất mạnh ngay từ những phút đầu tiên nhằm tăng thông khí, cố gắng đào thải lượng \(CO_{2}\) dư thừa ra ngoài.
2. Hiệu ứng Bohr và Haldane (Sự biến động pH và phản xạ Baroreceptor)Biến động pH máu của con vật:- Trong giai đoạn tăng \(CO_{2}\) (từ phút 0 đến phút 10), pH máu của con vật sẽ giảm mạnh (máu bị nhiễm toan hô hấp). Do \(CO_{2}\) tăng cao trong máu sẽ chuyển hóa tạo ra nhiều ion \(H^{+}\).
Sự ảnh hưởng đến đường cong baroreceptor trong việc điều hòa nhịp tim:- Ức chế phản xạ giảm áp: Tình trạng nhiễm toan nặng (pH giảm) và \(CO_{2}\) cao sẽ kích thích mạnh mẽ trung tâm tim mạch ở hành tủy thông qua thụ thể hóa học. Sự kích thích này làm tăng hoạt tính hệ giao cảm và ức chế hệ phó giao cảm (dây V), khiến tim đập nhanh và co bóp mạnh, huyết áp động mạch chủ tăng cao.
- Dịch chuyển/Bất hoạt tạm thời áp thụ thể: Bình thường, khi huyết áp động mạch chủ tăng cao, các áp thụ thể (baroreceptor) ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ sẽ bị kích thích để phát xung sa sút làm giảm nhịp tim (phản xạ giảm áp). Tuy nhiên, trong tình trạng nhiễm toan và kích thích thể dịch quá mạnh này, trung tâm tim mạch ưu tiên đáp ứng với tín hiệu nguy hiểm từ thụ thể hóa học. Xung động từ áp thụ thể lúc này bị lấn át, do đó đường cong đáp ứng của baroreceptor bị dịch chuyển hoặc không thể làm giảm nhịp tim được, giữ cho nhịp tim và huyết áp vẫn ở mức rất cao để duy trì tưới máu não (Nút thắt 3).
3. Phản xạ ngược (Nhịp tim giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu tại phút 12)Giải thích cơ chế sinh lý gây ra hiện tượng giảm nhịp tim mang tính chất "bù trừ quá mức":