K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 10

hello

CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 8 (Theo chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT) tập trung hoàn toàn vào chủ đề Sinh học cơ thể người. Nội dung cốt lõi giúp bạn hiểu rõ cấu tạo, chức năng của các cơ quan và cách bảo vệ sức khỏe bản thân.Dưới đây là sơ đồ tóm tắt toàn bộ lý thuyết cốt lõi được hệ thống hóa theo từng chương để bạn dễ dàng ôn tập và tra cứu:
1. Khái quát về Cơ thể người
  • Cấu tạo: Cơ thể người gồm 3 phần (Đầu, thân, chi). Cơ thể được bao bọc bởi da, bên trong có khoang ngực (chứa tim, phổi) và khoang bụng (chứa dạ dày, ruột, gan, thận...) ngăn cách bởi cơ hoành.
  • Tế bào: Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể. Gồm màng sinh chất, chất tế bào (chứa các bào quan như ti thể, lưới nội chất...) và nhân.
  • Mô: Tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng. Có 4 loại mô chính: Mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.
  • Phản xạ: Là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. Cơ sở của phản xạ là Cung phản xạ(gồm 5 thành phần: Cơ quan thụ cảm → Đường hướng tâm → Trung ương thần kinh → Đường ly tâm → Cơ quan phản ứng).
2. Hệ Vận động (Cơ và Xương)
  • Bộ xương: Gồm 3 phần (Xương đầu, xương thân, xương chi). Có chức năng tạo khung, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể và là nơi bám của cơ. Các khớp xương gồm: Khớp động (khớp gối), khớp bán động (khớp cột sống), khớp bất động (khớp hộp sọ).
  • Hệ cơ: Cơ cơ thể người chủ yếu là cơ vân. Khi cơ co, thịt ngắn lại và phình to, tạo ra lực kéo các xương giúp cơ thể vận động.
  • Vệ sinh hệ vận động: Cần ăn đủ chất (canxi), tắm nắng, lao động vừa sức và ngồi học đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống.
3. Hệ Tuần hoàn
  • Máu: Gồm huyết tương (90% là nước, duy trì trạng thái lỏng) và các tế bào máu (Hồng cầu chứa hemoglobin vận chuyển O₂ và CO₂; Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào, tạo kháng thể; Tiểu cầu tham gia quá trình đông máu).
  • Hệ tuần hoàn: Gồm tim và hệ mạch.
    • Tim: 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), co bóp theo chu kỳ (0,8 giây/chu kỳ: co nhĩ 0,1s → co thất 0,3s → dãn chung 0,4s).
    • Hệ mạch: Động mạch (dẫn máu từ tim đi), mao mạch (nơi trao đổi chất), tĩnh mạch (dẫn máu về tim).
    • 2 vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn nhỏ (đổi máu đỏ thẫm thành đỏ tươi ở phổi) và Vòng tuần hoàn lớn (mang máu đỏ tươi đi nuôi khắp cơ thể).
4. Hệ Hô hấp
  • Chức năng: Cung cấp oxy (O₂) cho các tế bào cơ thể và thải khí cacbônic (CO₂) ra ngoài.
  • Cấu tạo:
    • Đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản (làm ấm, làm ẩm và làm sạch không khí).
    • Hai lá phổi: Là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí tại các phế nang (túi phổi).
  • Cơ chế: Trao đổi khí ở phổi (Oxy khuếch tán từ phế nang vào máu, CO₂ ngược lại) và Trao đổi khí ở tế bào (Oxy khuếch tán từ máu vào tế bào, CO₂ ngược lại).
5. Hệ Tiêu hóa
  • Quá trình tiêu hóa: Gồm biến đổi lý học (nhai, nghiền, đảo trộn) và biến đổi hóa học (nhờ các enzyme trong dịch tiêu hóa cắt nhỏ thức ăn thành chất dinh dưỡng).
  • Cấu tạo:
    • Ống tiêu hóa: Khoang miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Hậu môn.
    • Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, gan (tiết dịch mật), tụy (tiết dịch tụy), tuyến ruột.
  • Hấp thụ: Ruột non là nơi xảy ra hoạt động tiêu hóa hóa học mạnh nhất và là cơ quan chính hấp thụ chất dinh dưỡng nhờ cấu tạo có nhiều nếp gấp và lông ruột làm tăng diện tích bề mặt.
6. Trao đổi chất và Năng lượng
  • Trao đổi chất:
    • Môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, oxy qua hệ tiêu hóa, hô hấp → Môi trường trong (máu, bạch huyết) → Tế bào biến đổi đồng hóa và dị hóa → Chất thải đưa ra ngoài qua hệ bài tiết, hô hấp.
  • Chuyển hóa:
    • Đồng hóa: Tổng hợp chất đặc trưng và tích lũy năng lượng.
    • Dị hóa: Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động.
  • Vitamin và Muối khoáng: Chất hữu cơ/vô cơ cần thiết ở lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu để duy trì các hoạt động sống bình thường.
7. Hệ Bài tiết
  • Chức năng: Lọc và thải các chất cặn bã, chất độc hại ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi trường trong.
  • Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu: Gồm 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
  • Cơ chế tạo thành nước tiểu tại Thận: Diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận qua 3 quá trình: Lọc máu (ở cầu thận tạo nước tiểu đầu) → Hấp thụ lại (chất dinh dưỡng, nước) → Bài tiết tiếp (chất cặn bã, chất độc để tạo nước tiểu chính thức).
8. Da
  • Cấu tạo: 3 lớp chính: Lớp biểu bì (tầng sừng và tầng tế bào sống), lớp bì (sợi mô liên kết, thụ quan, tuyến mồ hôi, mạch máu), lớp mỡ dưới da.
  • Chức năng: Bảo vệ cơ thể (quan trọng nhất), điều hòa thân nhiệt, cảm giác, bài tiết (qua mồ hôi).
9. Hệ Thần kinh và Giác quan
  • Cấu tạo hệ thần kinh:
    • Xét theo cấu tạo: Bộ phận trung ương (Brain - Não, Tủy sống) và Bộ phận ngoại biên (Dây thần kinh, hạch thần kinh).
    • Xét theo chức năng: Hệ thần kinh vận động (điều khiển cơ vân, hoạt động có ý thức) và Hệ thần kinh sinh dưỡng (điều khiển nội tạng, hoạt động tự động/không ý thức).
  • Các giác quan chính:
    • Thị giác (Mắt): Màng lưới (võng mạc) chứa các tế bào thụ cảm thị giác (tế bào nón và tế bào que) giúp tiếp nhận ánh sáng và hình ảnh. Các tật khúc xạ phổ biến: Cận thị (nhìn gần rõ, đeo thấu kính phân kỳ) và Viễn thị (nhìn xa rõ, đeo thấu kính hội tụ).
    • Thính giác (Tai): Tai ngoài (vành tai, ống tai) → Tai giữa (màng nhĩ, chuỗi xương tai) → Tai trong (ốc tai chứa cơ quan thụ cảm thính giác).
  • Phản xạ có điều kiện (PXCDK) và Phản xạ không điều kiện (PXKKĐK):
    • PXKĐK: Sinh ra đã có, bền vững, có tính chất loài (VD: Tay chạm vật nóng tự rụt lại).
    • PXCĐK: Hình thành trong đời sống qua học tập/rèn luyện, dễ mất nếu không củng cố, có tính cá thể (VD: Nghe tiếng chuông báo giờ học sinh tự đứng dậy đi vào lớp).
10. Hệ Nội tiết
  • Khái niệm: Các tuyến nội tiết sản xuất ra các chất hóa học gọi là Hormone đổ thẳng vào máu để điều hòa các quá trình sinh lý của cơ thể (chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng).
  • Các tuyến nội tiết chính:
    • Tuyến yên: Tuyến quan trọng nhất (nằm ở nền não), tiết hormone kích thích hoạt động của tất cả các tuyến nội tiết khác và hormone tăng trưởng (GH).
    • Tuyến giáp: Tiết hormone Thyroxine chứa i-ốt, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất. Thiếu i-ốt gây bệnh bướu cổ và kém phát triển trí tuệ.
    • Tuyến tụy (Tuyến pha): Vừa tiết dịch tiêu hóa (ngoại tiết), vừa tiết hormone Insulin (làm giảm đường huyết) và Glucagon (làm tăng đường huyết) để giữ đường huyết ổn định ở mức 0,1%.
    • Tuyến trên thận: Tiết Adrenaline/Noradrenaline điều hòa tim mạch khi căng thẳng, khẩn cấp.
    • Tuyến sinh dục: Tinh hoàn (nam) tiết Testosterone; Buồng trứng (nữ) tiết Estrogen quy định các đặc điểm giới tính thứ cấp khi dậy thì.
11. Hệ Sinh sản
  • Cơ quan sinh sản Nam: Tinh hoàn (sản xuất tinh trùng) → Mào tinh → Ống dẫn tinh → Túi tinh → Tuyến tiền liệt → Dương vật.
  • Cơ quan sinh sản Nữ: Buồng trứng (sản xuất trứng) → Ống dẫn trứng → Tử vuột (dạ con - nơi thai nhi phát triển) → Âm đạo.
  • Thụ tinh và Thụ thai: Thụ tinh xảy ra khi tinh trùng gặp trứng tại 1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng tạo thành hợp tử. Thụ thai xảy ra khi hợp tử di chuyển xuống tử cung và làm tổ...
4 tháng 10 2025

đây la biến đổi vật lý vì khi các hạt electron nhảy nó sẽ thay đổi trạng thái ( la tốc độ đó ) hơi muộn hehehe ( ko bt đúng hay sai )

8 tháng 11 2025

Đó là biến đổi vật lý, không phải biến đổi hóa học. Dưới đây là giải thích chi tiết:

⚛️ Hiện tượng: Electron nhảy mức và phát ra photon

Khi một electron trong nguyên tử hấp thụ năng lượng, nó có thể chuyển từ mức năng lượng thấp (gần hạt nhân hơn) lên mức năng lượng cao hơn. Sau đó, khi electron quay trở lại mức năng lượng thấp hơn, nó phát ra một photon — tức là một lượng tử ánh sáng có năng lượng đúng bằng hiệu năng lượng giữa hai mức.

🔬 Tại sao là biến đổi vật lý?

  • Không thay đổi bản chất nguyên tử hay phân tử: Nguyên tử vẫn là nguyên tử đó, không có sự hình thành hay phá vỡ liên kết hóa học.
  • Không tạo ra chất mới: Không có phản ứng hóa học xảy ra, không có chất mới được sinh ra.
  • Chỉ thay đổi trạng thái năng lượng: Đây là sự thay đổi trong cấu hình năng lượng của electron — một hiện tượng vật lý thuần túy.

Đặc điểm

Biến đổi vật lý (như nhảy mức electron)

Biến đổi hóa học

Thay đổi cấu trúc nguyên tử?

Không

Có thể có (tạo/bẻ gãy liên kết)

Tạo chất mới?

Không

Có

Liên quan đến electron lớp ngoài?

Có thể

Có (trong liên kết hóa học)

Ví dụ

Phát quang, hấp thụ ánh sáng

Oxi hóa, cháy, phản ứng axit-bazơ

18 tháng 9 2025

vì nó chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, không có sự xuất hiện của chất mới (ý kiến riêng)

19 tháng 9 2025

Sự tan chảy của nước là một biến đổi vật lí vì nó không tạo ra chất mới.

13 tháng 8 2023

Tham khảo :

M.V. Lô – mô – nô − xốp sinh năm 1711 trong một gia đình sống bằng nghề chài lưới. Mãi tới năm 19 tuổi nhân một chuyến theo đoàn tàu buôn đến Mát – xcơ – va, Lô – mô – nô − xốp mới xin được vào học một trường giòng gọi là Viện Hàn lâm Xla − vơ Hy Lạp. Năm 1735 ông tốt nghiệp và được Viện gửi đến  Pê – téc – bua tiếp tục học tập. Ngay năm sau 1736 ông lại được cử sang Đức nghiên cứu nghề luyện kim và khai mỏ. Năm 1741 ông trở về nước Nga với tư cách là một nhà tự nhiên học, nghiên cứu những vấn đề quan trọng nhất của vật lý và hoá học. Một số thành tựu tiêu biểu của Lô – mô – nô – xốp như xây dựng thành công thuyết hạt về cấu tạo các chất, phương pháp điều chế chất màu vô cơ và thuỷ tinh màu từ các nguyên liệu trong nước. Ngoài ra, ông còn sáng tạo ra “ngôn ngữ hoá học”  Nga qua nghiên cứu phân tích các thành phần của các muối và các chất khoáng….

La – voa – đi – ê là nhà bác học Pháp, ông sinh ra ở Paris vào năm 1743 trong một gia đình trung lưu. Từ năm 1754 đến 1761, La – voa – đi – ê đã nghiên cứu về nhân văn và khoa học tại Đại học Ma – za – rin. Kết quả là sau này, ông được nhận vào Hội luật sư. Tuy nhiên, ông lại nghiêng về nghiên cứu khoa học, với những thành tựu đạt được ông đã được nhận vào Học viện Khoa học Paris vào năm 1768, ở tuổi 25 năm. Trong suốt quá trình nghiên cứu của mình La – voa – đi – ê đã có những phát kiến để đời như phát hiện vai trò của oxygen trong quá trình cháy và hô hấp, đồng thời xác định rằng nước là một hợp chất của hydrogen và oxygen. Ngoài ra ông còn là người đặt nền móng giúp chuyển đổi hóa học từ một ngành khoa học định tính thành một ngành khoa học định lượng…

Đặc biệt, hai nhà bác học Lô – mô – nô – xốp và La – voa – đi – ê đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.

23 tháng 1

Chọn d

hmm. Lưỡi và chân giữa.

4 tháng 10 2025

vì nó bất khả thi nên ko giải dc


11 tháng 9 2023

Tham khảo!

Ví dụ về sinh vật ở các khu sinh học:

- Khu sinh học đồng rêu hàn đới: rêu, địa y, gấu trắng bắc cực, chim cánh cụt, tuần lộc, hươu, côn trùng,…

- Khu sinh học rừng lá kim phương bắc: tùng, bách, thông, thỏ tuyết, linh miêu, chó sói, gấu,…

- Khu sinh học rừng ôn đới: phong, sến đỏ, sồi, sóc, chim gõ kiến, hươu, lợn lòi, cáo, gấu.

- Khu sinh học đồng cỏ ôn đới: cỏ thấp, ngựa, sóc, sói,…

- Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới: dương xỉ, nấm, các loại cây gỗ, cây hòa thảo, khỉ, rùa, rắn, báo đốm, dơi, hổ, côn trùng,…

- Khu sinh học sa mạc và hoang mạc: xương rồng, cỏ lạc đà, ngải, lạc đà, thằn lằn, rắn, sâu bọ cánh cứng,…

- Khu sinh học nước ngọt: Cây sen, rong đuôi chó, bèo tây, cỏ thìa, thủy cúc, cá mè, cá chép, tôm sông, con trai, ốc bươu vàng,…

- Khu sinh học biển: Cỏ biển, tảo biển, rong nho, san hô, bạch tuộc, mực, ốc hương, tôm hùm, cá chỉ vàng, cá thu, cá heo, cá voi, hải cẩu,…