K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 9

các cậu học lớp mấy

Dgfccnh xbnf

16 tháng 9
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) :là thì dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả hoặc ảnh hưởng của nó vẫn còn kéo dài đến thời điểm hiện tại.
1 . Cấu trúc:
+>Khẳng định: S + have/has + V3/ed
+>Phủ định: S + have/has + not + V3/ed (have not = haven't, has not = hasn't)
+>Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed?
-> Trả lời: Yes, S + have/has hoặc No, S + haven't/hasn't
(Lưu ý: I/We/You/They và danh từ số nhiều đi với have; He/She/It và danh từ số ít đi với has )
2. Cách dùng :
+>Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại và có khả năng xảy ra trong tương lai.
+>Diễn tả hành động đã xảy ra xong không rõ thời gian cụ thể trong quá khứ.
+>Diễn tả trải nghiệm, kinh nghiệm tính đến thời điểm hiện tại (thường dùng với ever, never).
+>Diễn tả hành động vừa mới xảy ra (thường dùng với just, already, yet)
3.Dấu hiệu :
Just, already, yet, recently, lately
Ever, never
So far, until now, up to now, up to the present
Since + mốc thời gian (ví dụ: since 2020, since yesterday)
For + khoảng thời gian (ví dụ: for 2 years, for a long time)
16 tháng 9

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả 1 hành dộng bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại hoặc có liên quan đến kết quả ở hiện tại.

16 tháng 9

Thì HTHT là thì dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.


Ex: Arthur has travelled to Scotland.

Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ

Ex: I have been to England five times.

Một hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ và đến bây giờ vẫn chưa kết thúc

Ex: Alfred has lived in America for 10 years.

Công thức

(+): S + has/have + PII/V3(verb in past participle)

(-): S + has/have not + PII/V3

(?): Has/have + S + PII/V3

16 tháng 9

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)là thì dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai, hoặc có kết quả ảnh hưởng đến hiện tại

16 tháng 6 2021

Trả lời :

https://www.anhngumshoa.com/tin-tuc/thi-hien-tai-hoan-thanh-37209.html

xem link e nhé

~HT~

16 tháng 6 2021

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành là trong câu thường có các từ:

  • Before: trước đây.
  • Ever: đã từng.
  • Never: chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 2001,…)
  • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
30 tháng 11 2021

Giúp mình với

30 tháng 11 2021

đề bài kiểu j ak bn! 

13 tháng 4 2016

hiện tại đơn bạn ạ .

điền vào là never reads

13 tháng 4 2016

hiện tại đơn vì không bao giờ đọc báo trên Mạng là chuyện diễn ra thường ngày rồi

13 tháng 1 2019

tui nghĩ là No ,she haven't been

13 tháng 1 2019

No, she hasn't been

HOK TỐT

  1. Với động từ to be (am / is / are):
  • Khẳng định:
    I am
    He, She, It is
    You, We, They are
  • Phủ định:
    I am not
    He, She, It is not
    You, We, They are not
  • Nghi vấn:
    Am I...?
    Is he, she, it...?
    Are you, we, they...?

  1. Với động từ thường (V):
  • Khẳng định:
    I, You, We, They + V
    He, She, It + V(s/es)
  • Phủ định:
    I, You, We, They + do not + V
    He, She, It + does not + V
  • Nghi vấn:
    Do + I, you, we, they + V...?
    Does + he, she, it + V...?

Ví dụ:

  • I go to school.
  • She goes to school.
  • They do not like milk.
  • Does he play soccer?
9 tháng 4 2016

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai.

Cách dùng

Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng hay dấu vết về nó.

  • Oh, the kitchen is a mess. Who has been cooking?

Oh, nhà bếp thật lộn xộn. Ai vừa nấu ăn đấy?

  • You look tired. Have you been sleeping properly?

Anh trông có vẻ mệt mỏi. Anh ngủ không đủ giấc à?

  • I've got a stiff neck. I've been working too long on computer.

Tôi bị chứng cứng cổ. Tôi làm việc trên máy vi tính trong thời gian dài.

Thì này cũng có thể được sử dụng để nói về các sự việc xảy ra ở quá khứ và vẫn chưa kết thúc ở hiện tại.

  • I've been learning Spanish for 20 years and I still don't know very much.

Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha được 20 năm nhưng tôi vẫn không biết nhiều lắm.

  • I've been waiting for him for 30 minutes and he still hasn't arrived.

Tôi đã chờ anh ta 30 phút rồi nhưng anh ta vẫn chưa đến.

  • He's been telling me about it for days. I wish he would stop.

Anh ta đã nói với tôi về chuyện đó mấy ngày nay rồi. Tôi ước gì anh ta đừng nói nữa.

Thì này cũng có thể được sử dụng để chỉ sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại.

  • She's been writing to her regularly for a couple of years.

Trong mấy năm nay cô ấy thường xuyên viết thư cho bà ấy.

  • He's been phoning me all week for an answer.

Anh ta đã gọi điên cho tôi cả tuần này chỉ để có được câu trả lời.

  • The university has been sending students here for over twenty years to do work experience.

Trường đại học đó đã gởi sinh viên đến đây để thực tập trong hơn 20 năm.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng chung với các cụm từ như:'since', 'for', 'all week', 'for days', 'lately', 'recently', 'over the last few months'.

  • I've been wanting to do that for ten years.

Tôi đã muốn làm việc đó suốt 10 năm nay.

  • You haven't been getting good results over the last few months.

Trong mấy tháng vừa qua, bạn đã đạt được kết quả rất tốt.

  • They haven't been working all week. They're on strike.

Họ đã không làm việc cả tuần nay. Họ đang đình công.

  • He hasn't been talking to me for weeks.

Anh ấy đã không nói chuyện với tôi mấy tuần nay rồi.

  • We've been working hard on it for ages.

Chúng tôi đã bỏ ra rất nhiều công sức cho nó trong nhiều năm.

  • I've been looking at other options recently.

Gần đây tôi đang xem xét các phương án khác.

  • Have you been exercising lately?

Gần đây anh có tập thể dục không?

  • He's been working here since 2001.

Anh ấy làm việc ở đây từ năm 2001.

Cấu trúc

Câu khẳng định

- S+ have/has + been+ V-ing + (O)

* Ghi chú:

S: Chủ ngữ

V: Động từ

O: Tân ngữ

Ví dụ:

  • He's been phoning me all week for an answer.
  • I have been exercising hard recently.

Câu phủ định

- S+ have not/has not + been+ V-ing + (O)

- S+ haven't/hasn't + been+ V-ing + (O)

Ví dụ:

  • He hasn't been talking to me for weeks
  • I have not been exercising recently.

Câu nghi vấn

- (Từ để hỏi) + have/has + S + been+ V-ing + (O)?

Ví dụ:

  • Oh, the kitchen is a mess. Who has been cooking?
  • Have you been exercising lately?
9 tháng 4 2016

S +have/has +p2

 

18 tháng 5 2016

 

Hiện tại hoàn thành: Have you had a holiday this year.

Chúc bạn học tốt !ok

18 tháng 5 2016

Dùng thì quá khứ đơn chứ?? Sự việc đã diễn ra rồi mà?

25 tháng 9 2021

học thuộc  công thức

ok bn

25 tháng 9 2021

người ta đang hỏi cách để hok thuộc nhanh để ôn mà làm bài kiểm tra mà.

have you been

6 tháng 3 2019

Where are u been ? 

6 tháng 5 2021

Công thức chung    ( thì hiện tại hoàn thành)

(+). S + have/ has + PP + O

(-)    S + have/ has + not + PP + O

(?).   Have/ has + S + PP +O.   ( PP Là quá khứ phân từ 2)  Câu trả lời: (+) yes!S + have/ has          (-) No, S +haven't / hasn't 

 Thì tương lai hoàn thành

 Công thức chung 

(+) S + will + have + PP +O

(-) S + will + not + have + PP + O

(?). Will + S + have + PP + O

     Câu trả lời: (+) Yes, S + will

                       (-) No, S + won't

6 tháng 5 2021

Thì HTHT:

(+)  S + have / has + Ved/Vpii...

(-)   S + have / has + not + Ved/Vpii...

(?)  Have/Has + S + Ved/Vpii ...?

         - Yes, S + have

         - No, S + haven't

Thì TLHT:

(+)  S + will have + Ved/Vpii...

(-)   S + will not + have + Ved/Vpii...

(?)  Will + S + have + Ved/Vpii... ?

          - Yes, S + will have

          - No, S + won't have